HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 13/2007/NQ-HĐND |
Đông Hà, ngày 10 tháng 08 năm 2007 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1926/TTr-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh về việc Đề nghị thông qua Đề án Quy hoạch, kế hoạch phát triển Thương mại- Du lịch Quảng Trị và tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây giai đoạn 2007- 2010, tầm nhìn đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. HĐND tỉnh nhất trí thông qua Đề án Quy hoạch, kế hoạch phát triển Thương mại- Du lịch Quảng Trị và tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây giai đoạn 2007- 2010, tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu phát triển Thương mại- Du lịch
Đưa ngành kinh tế Thương mại- Du lịch phát triển vững mạnh, từng bước hiện đại tương xứng với vai trò, vị trí quan trọng hàng đầu trên Hành lang kinh tế Đông- Tây. Thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIV đề ra “Thương mại- Du lịch- Dịch vụ giữ vị trí quan trọng, phấn đấu sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo bước đột phá thời kỳ sau năm 2010”.
a) Các mục tiêu cụ thể về phát triển thương mại
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2006- 2010 từ 8,5- 9%, cơ cấu GDP chiếm 12,5- 13% tổng GDP toàn tỉnh;
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ đến năm 2010 đạt 4.000 tỷ đồng (Giá so sánh năm 1994), tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 15- 16%;
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 50 triệu USD, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 24- 25%;
- Tổng kim ngạch nhập khẩu đến năm 2010 đạt 40 triệu USD, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 14%;
- Thu hút khoảng 25- 27 nghìn lao động, chiếm 8,4- 9% lao động xã hội;
b) Các mục tiêu cụ thể về phát triển du lịch
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2006- 2010 đạt trên 25%;
- Tổng lượng khách quốc tế đến năm 2010 đạt 100.700 lượt, tăng 22- 25%, ngày khách lưu trú trung bình đạt 1,8- 02 ngày/khách;
- Tổng lượng khách nội địa đến 2010 đạt 250.000 lượt, tăng từ 20- 22%, ngày khách lưu trú trung bình đạt 1,7- 1,8 ngày/khách;
- Tạo việc làm cho khoảng 9.000 lao động, chiếm 3% lao động xã hội;
- Hình thành các sản phẩm du lịch đặc thù có sức hấp dẫn; hình thành từ 02 đến 03 khu du lịch- dịch vụ- vui chơi giải trí tập trung;
- Tăng quy mô hệ thống cơ sở kỹ thuật phục vụ du lịch, đến năm 2010 có 1.700 phòng. Có thêm 05- 06 khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 đến 4 sao đáp ứng yêu cầu của khách quốc tế. Công suất sử dụng phòng đạt trên 60%.
2. Mục tiêu phát triển Hành lang kinh tế Đông- Tây
Huy động mọi nguồn lực, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây, tạo bước phát triển mới nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội. Tăng cường quan hệ hợp tác giao lưu thương mại, mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, hình thành các trung tâm thương mại- du lịch- dịch vụ đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khuyến khích và khơi dậy tiềm lực các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư vươn lên làm giàu, tăng thu nhập, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân. Đảm bảo quốc phòng- an ninh, trật tự an toàn xã hội.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển ngành Thương mại
a) Tổ chức 02 luồng lưu thông hàng hóa chủ yếu
- Luồng Bắc- Nam;
- Luồng Đông- Tây qua Quốc lộ 9;
b) Tổ chức các hệ thống hạt nhân thương mại
- Các điểm thương mại- dịch vụ các cụm xã: Quy hoạch 42 xã, 03 thị trấn miền núi của 05 huyện có xã miền núi thành 16 trung tâm cụm xã (Hướng Hóa 07, Đakrông 04, Vĩnh Linh 02, Gio Linh 01, Cam Lộ 02).
- Các cụm điểm thương mại- dịch vụ:
Tổ chức các cụm thương mại- dịch vụ ở các trung tâm thị trấn, thị tứ và điểm thương mại- dịch vụ kiêm chợ ở các thị tứ, trung tâm liên xã, các đầu mối giao thông quan trọng ở nông thôn, xã miền núi.
c) Các trung tâm thương mại- dịch vụ
Nâng cấp 02 Trung tâm thương mại Đông Hà- Lao Bảo đạt tiêu chuẩn Trung tâm Thương mại- Dịch vụ của khu vực và cả nước. Sau năm 2015 phát triển cụm thương mại- dịch vụ tiểu vùng phía Nam (Thị xã Quảng Trị) thành trung tâm thương mại phía Nam của tỉnh.
d) Hệ thống mạng lưới chợ
Trong giai đoạn từ nay đến năm 2010 tập trung nguồn vốn để hoàn thiện mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh theo các quyết định và chương trình phát triển chợ của UBND tỉnh Quảng Trị đến năm 2010, có tính đến năm 2020.
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 107 chợ và 03 trung tâm thương mại.
(Phụ lục 01 đính kèm)
e) Hệ thống mạng lưới xăng dầu
Quy hoạch cải tạo các cây xăng dầu cũ, đầu tư xây dựng mới hệ thống cây xăng dầu theo hướng kinh doanh tổng hợp bảo đảm các tiêu chuẩn và nâng cao văn minh phục vụ.
(Phụ lục 02 đính kèm)
f) Quy hoạch phát triển hệ thống kho tàng đáp ứng yêu cầu phục vụ hàng quá cảnh, tạm nhập, tái xuất, gia công tái chế ở khu vực cửa khẩu Lao Bảo, Khu Dịch vụ tổng hợp Làng Vây, Khu Công nghiệp Nam Đông Hà, ga Đông Hà, cảng Đông Hà và cảng Cửa Việt.
2. Quy hoạch phát triển du lịch
Định hướng phát triển không gian du lịch được cụ thể hóa trong việc hình thành vùng, các cụm điểm, các tuyến và các khu du lịch.
a) Vùng Du lịch
- Vùng Du lịch phía Tây: Trung tâm chủ yếu là vùng Khe Sanh- Rào Quán và các vệ tinh Lao Bảo, Làng Vây, thác Ồ Ồ, Đakrông (Khu nghỉ dưỡng suối nước nóng Klu Đakrông - Làng Cát);
- Vùng Du lịch phía Đông: Tập trung là tuyến du lịch biển Cửa Tùng- Cửa Việt - Đảo Cồn Cỏ gắn với 02 đô thị trẻ thị trấn Cửa Việt và Cửa Tùng;
b) Cụm Du lịch
- Cụm phía Nam với định hướng phát triển: Du lịch tham quan, nghiên cứu lịch sử văn hóa, nghiên cứu du lịch tôn giáo văn hóa, du lịch sinh thái đồng quê, du lịch trên sông;
Bao gồm các di tích trên địa bàn thị xã Quảng Trị, vùng phụ cận các huyện Triệu Phong và Hải Lăng. Trung tâm chủ yếu là thành cổ Quảng Trị- La Vang- Trằm Trà Lộc, Nhà lưu niệm Tổng Bí thư Lê Duẩn, chiến khu Ba Lòng, tổ đình Sắc Tứ.
- Cụm trung tâm tỉnh lỵ và phụ cận với định hướng phát triển: Du lịch lưu trú, vui chơi giải trí, du lịch sinh thái và tham quan di tích văn hóa lịch sử, du lịch công vụ, thương mại và mua sắm;
Gồm địa bàn thị xã Đông Hà và vùng phụ cận của huyện Gio Linh, Cam Lộ với các điểm thăm viếng Nghĩa trang Quốc gia đường 9, Nghĩa trang Quốc gia Trường Sơn, Bảo tàng Trung tâm thị xã Đông Hà, Khu Di tích Chính phủ cách mạng lâm thời, Khu Du lịch lâm sinh thái Khe Gió, Công viên Trung tâm thị xã Đông Hà, Trung tâm Thương mại- Dịch vụ Đông Hà...
- Cụm Du lịch phía Tây với định hướng phát triển: Tham quan nghỉ dưỡng, thể thao sân golf ở Khe Sanh- Rào Quán, điều dưỡng tắm suối nước nóng Đakrông kết hợp với tham quan sinh thái rừng và các dịch vụ đón khách, bến bãi giữ xe tay lái nghịch trên Hành lang kinh tế Đông- Tây, du lịch mua sắm tham quan Khu Thương mại đặc biệt Lao Bảo- ĐenSaVẵn;
Tập trung tại địa bàn Đakrông, Hướng Hóa, Khu thương mại Lao Bảo, hệ thống đường Hồ Chí Minh. Cứ điểm Khe Sanh, Làng Vây, Tà Cơn, cao điểm 544, đồi Động Tri, nhà tù Lao Bảo, văn hóa lịch sử của dân tộc Vân Kiều, PaCô, suối nước nóng Đakrông, thác Ồ Ồ, lòng hồ thủy điện Khe Sanh- Rào Quán, Khu Bảo tồn thiên nhiên và hệ thống hang động Đakrông.
- Cụm Du lịch phía Bắc với định hướng phát triển: Du lịch tham quan nghiên cứu lịch sử văn hóa, nghỉ dưỡng sinh thái biển kết hợp với thể thao biển và sân gold, du lịch làng nghề, lễ hội truyền thống cách mạng. Các điểm tham quan du lịch hàng rào điện tử Macnamara, đôi bờ Hiền Lương- sông Bến Hải, địa đạo Vịnh Mốc, Khu Du lịch biển Cửa Tùng- Cửa Việt- Đảo Cồn Cỏ, điểm sinh thái Rú Lịnh, di tích văn hóa khảo cổ hệ thống dẫn thủy cổ Gio An...;
c) Các chương trình (Tour) tuyến du lịch đặc thù
- Du lịch "Hoài niệm về chiến trường xưa và đồng đội", du lịch vùng phi quân sự (DMZ tour), du lịch Con đường huyền thoại gắn Con đường di sản miền Trung. Du lịch quốc tế bằng đường bộ qua Quốc lộ 9: Du lịch Hành lang Đông- Tây, du lịch Caravan. Tuyến du lịch bằng đường biển Đông Hà- Cửa Tùng- Cửa Việt- đảo Cồn Cỏ. Tuyến đường sông Đakrông- Ba Lòng- Thạch Hãn- Cửa Việt;
d) Các Khu Du lịch: (Phụ lục 03 đính kèm)
2. Định hướng quy hoạch phát triển tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây
a) Định hướng quy hoạch chung toàn tuyến
Tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây gắn với Quốc lộ số 9 được xác định là trục kinh tế động lực của tỉnh.
Phát triển kinh tế tổng hợp trên toàn tuyến, trong đó Thương mại- Du lịch- Dịch vụ giữ vị trí quan trọng hàng đầu, phấn đấu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo bước đột phá cho thời kỳ sau năm 2010. Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp giữ vị trí trọng tâm với tốc độ tăng trưởng cao, tạo sự chuyển dịch nhanh về cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa. Phát triển nông nghiệp hàng hóa và nông nghiệp ven đô để bảo đảm nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến Nông- Lâm- Thủy sản và hàng hóa chất lượng cao cho xuất khẩu, tiêu dùng.
b) Các vùng động lực: Quy hoạch phát triển 03 vùng kinh tế động lực trên tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây, gồm:
- Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo;
- Thị xã Đông Hà là trung tâm chính trị- kinh tế- văn hóa- xã hội của tỉnh, xây dựng đô thị Đông Hà trở thành thành phố của tỉnh;
- Khu Cửa Tùng- Cửa Việt- Đảo Cồn Cỏ;
c) Các cụm kinh tế thương mại dịch vụ khác
- Thị xã Quảng Trị, thị trấn Ái Tử, Diên Sanh- Mỹ Chánh: Tập trung phát triển dịch vụ, du lịch, kết hợp với phát triển thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống;
- Cụm Đakrông- đường Hồ Chí Minh, cụm Cam Lộ- Túy Loan: Tập trung phát triển ngành dịch vụ tổng hợp, du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái rừng, nghỉ dưỡng, nghiên cứu và bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số.
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Thương mại
a) Tiếp tục phát triển thương mại nội tỉnh trong sự đa dạng về loại hình tổ chức, thành phần kinh tế và phương thức kinh doanh;
b) Khai thác tốt vai trò, vị trí của thương mại Quảng Trị trong việc tổ chức giao thương hai luồng hàng hóa Bắc- Nam, Đông- Tây và chính sách ưu đãi dành cho Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo, củng cố thị trường hiện có;
c) Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh, đồng bộ Trung tâm Thương mại- Dịch vụ Đông Hà, Trung tâm Thương mại- Dịch vụ Lao Bảo đạt tiêu chuẩn của trung tâm thương mại- dịch vụ khu vực và cả nước. Sau năm 2015 phát triển cụm thương mại- dịch vụ tiểu vùng phía Nam tại thị xã Quảng Trị thành trung tâm thương mại- dịch vụ mới gắn với việc mở rộng địa giới hành chính thị xã Quảng Trị;
- Phát triển hệ thống mạng lưới chợ, hệ thống cửa hàng xăng dầu theo các quy hoạch, quyết định phê duyệt của UBND tỉnh;
- Nâng cấp, xây dựng mới các cụm thương mại- dịch vụ tổng hợp tại trung tâm các thị trấn, thị tứ và dọc theo tuyến hành lang Quốc lộ 9, tại trung tâm cụm xã nông thôn, miền núi, tại cửa khẩu La Lay và các cặp cửa khẩu phụ mới khác để phát triển thương mại- dịch vụ;
- Quy hoạch, xây dựng hệ thống kho tàng, trung tâm Logicstics...để phát triển mạnh các dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường;
- Quy hoạch xây dựng Trung tâm triển lãm, hội chợ và thông tin kinh tế - xã hội của tỉnh tại thị xã Đông Hà và Trung tâm triển lãm hội chợ Việt- Lào tại Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo;
d) Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống hàng nhái hàng giả, hàng kém chất lượng và không rõ nguồn gốc xuất xứ lưu hành trên địa bàn, đặc biệt tại các trung tâm thương mại góp phần phát triển loại hình du lịch mua sắm, kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch;
e) Nghiên cứu chuyển đổi các Ban Quản lý chợ đang hoạt động theo đơn vị sự nghiệp thành các đơn vị kinh doanh phù hợp với định hướng xã hội hóa;
f) Đa dạng hóa các dịch vụ thương mại, chú trọng phát triển mạnh các loại hình dịch vụ theo phương thức kinh doanh tiên tiến, hiện đại như: Các trung tâm thương mại- dịch vụ, trung tâm mua sắm, siêu thị, phố chợ, các dịch vụ- tài chính ngân hàng...tại khu vực đô thị, nhất là 02 Trung tâm thương mại- dịch vụ lớn Đông Hà, Lao Bảo;
g) Nghiên cứu đề xuất với Chính phủ 02 nước Việt Nam- Lào và đẩy mạnh quan hệ hợp tác với tỉnh Savannakhet xây dựng phát triển Khu thương mại tự do ĐenSaVẵn để bổ sung tiềm năng, lợi thế cùng với Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo phát triển vững mạnh.
2. Du lịch
a) Xây dựng hoàn chỉnh các quy hoạch chi tiết nhất là Khu Du lịch- Dịch vụ ven biển từ Cửa Việt đến Cửa Tùng, du lịch đảo Cồn Cỏ, du lịch sinh thái rừng Đakrông- Khe Sanh- Rào Quán;
Nghiên cứu xây dựng dự án Khu Du lịch Quốc gia sinh thái biển tổng hợp Cửa Tùng- Cửa Việt- đảo Cồn Cỏ để trình Thủ tướng Chính phủ công nhận trước năm 2010;
b) Thực hiện liên kết vùng, tăng cường quan hệ hợp tác với các tỉnh miền Trung, các nước trên Hành lang Đông- Tây để khai thác tiềm năng thế mạnh du lịch mỗi tỉnh, mỗi địa phương. Tập trung nâng cao chất lượng 03 sản phẩm du lịch có thế mạnh nổi trội tạo khả năng liên kết, cạnh tranh với các sản phẩm du lịch của vùng, khu vực. Thực hiện lồng ghép các sản phẩm du lịch với du lịch nghiên cứu văn hóa dân tộc, tâm linh, du lịch lễ hội, du lịch mua sắm vào chương trình du lịch để tăng thêm tính đa dạng, hấp dẫn;
c) Tranh thủ và quản lý tốt nguồn vốn ngân sách thông qua các chương trình đầu tư mục tiêu của nhà nước nhất là các chương trình dành cho khu vực miền Trung- Tây Nguyên;
d) Ưu tiên đầu tư xây dựng tập trung, đồng bộ và hoàn thiện các dự án trọng điểm của ngành, đặc biệt là các di tích lịch sử chiến tranh cách mạng sớm đưa vào khai thác hiệu quả gắn với xây dựng thương hiệu, thu hút khách du lịch;
e) Tạo môi trường thuận lợi, xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến khích ưu đãi, đẩy mạnh xã hội hóa trong kinh doanh du lịch. Đặc biệt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân, các hộ gia đình tham gia khai thác phát triển du lịch, dịch vụ;
f) Phát triển du lịch gắn liền với việc phát huy, bảo vệ nét văn hóa đặc sắc của các dân tộc, gắn liền với việc khai thác tài nguyên, môi trường du lịch an toàn và tăng trưởng bền vững;
Có biện pháp cụ thể về trồng, bảo vệ cây xanh hai bên đường Quốc lộ 9 trên tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan du lịch tạo ấn tượng tốt nhất cho du khách khi đến Quảng Trị.
3. Phương hướng, nhiệm vụ phát triển các ngành lĩnh vực chủ yếu trên tuyến Hành lang Đông- Tây
a) Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển các ngành công nghiệp có thế mạnh, giải quyết được nguồn nhân lực của địa phương. Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo, Khu Công nghiệp Tân Thành, Khu Công nghiệp Nam Đông Hà, Khu Công nghiệp Quán Ngang. Khẩn trương triển khai xây dựng các dự án: Nhà máy bia và nhà máy xi măng, nhà máy may xuất khẩu, dự án thủy điện hạ Rào Quán, nâng cấp mở rộng cơ sở sửa chữa tàu thuyền tại Cửa Việt;
- Củng cố và phát triển thủ công mỹ nghệ và các ngành nghề truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, xuất khẩu và phục vụ du lịch;
- Tăng cường công tác xúc tiến quảng bá, xây dựng, thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư, thu hút các dự án đến đầu tư tại các khu công nghiệp;
b) Nông nghiệp
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Phát triển làng nghề sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; hình thành các thị trấn, thị tứ mới ở nông thôn;
- Phát triển các vùng kinh tế hàng hóa chuyên canh về cây công nghiệp xuất khẩu và rau, hoa, quả sạch phục vụ cho tiêu dùng và du lịch. Đầu tư khai thác vùng đất đỏ bazan trên trục Quốc lộ 9 (Của, Tân Lâm, Hướng Hóa) theo hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, hồ tiêu. Và tạo vùng nguyên liệu tập trung để đáp ứng cho công nghiệp chế biến. Tạo thị trường tiêu thụ ổn định cho người sản xuất và tăng nhanh giá trị sản phẩm;
c) Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển hệ thống đô thị
- Tập trung đầu tư có trọng điểm các công trình hạ tầng kinh tế- kỹ thuật và xã hội, trong đó giao thông, điện, cấp nước, thông tin liên lạc đi trước một bước, ưu tiên các khu kinh tế trọng điểm thương mại- dịch vụ- du lịch;
- Triển khai chương trình phát triển đô thị theo Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2007 của HĐND tỉnh và quy hoạch xây dựng các trung tâm, dịch vụ, cơ sở hạ tầng dọc tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây;
d) Giải quyết các vấn đề Văn hóa- Xã hội
- Chú trọng xây dựng môi trường văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc thực hiện văn hóa trong kinh doanh dịch vụ. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên;
- Tiếp tục thực hiện các chính sách xã hội; kết hợp với các chương trình, dự án phát triển kinh tế để giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, thực hiện tốt luật giao thông trên toàn tuyến hành lang Đông- Tây;
e) Quốc phòng- An ninh
Tăng cường công tác Quốc phòng- An ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; xác định rõ cơ chế phối hợp, phạm vi quản lý của từng ngành, từng địa phương đặc biệt là các địa bàn trọng điểm để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự trên địa bàn; kết hợp phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội với nhiệm vụ phòng thủ trên tuyến biên giới và biển đảo; phòng ngừa và đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm, buôn lậu, gian lận thương mại. Xây dựng, củng cố hệ thống chính trị các cấp trong sạch, vững mạnh.
4. Nhu cầu về vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn từ năm 2007- 2010: 3.074,5 tỷ đồng.
Trong đó: - Nguồn ngân sách do địa phương quản lý: 1.070,5 tỷ đồng;
- Nguồn tín dụng ưu đãi: 640 tỷ đồng;
- Nguồn doanh nghiệp và các thành phần kinh tế: 1.364 tỷ đồng.
(Phụ lục 4 đính kèm)
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch phát triển Thương mại- Du lịch và tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây. Đẩy mạnh công tác Thông tin- Tuyên truyền, quảng bá về vai trò, vị trí tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây và Thương mại- Du lịch cho các ngành, các cấp, doanh nghiệp và nhân dân biết để có cơ hội tìm kiếm đầu tư.
2. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch. Quy hoạch toàn diện các khu trọng điểm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây để đầu tư xây dựng, thúc đẩy sự phát triển các vùng khác. Nâng cao chất lượng xây dựng và quản lý quy hoạch đô thị.
3. Tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến quảng bá lợi thế, tiềm năng tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây và Thương mại- Du lịch Quảng trị ở trong và ngoài nước nhưng có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các thị trường có nguồn khách quan trọng nhằm củng cố và nâng cao hình ảnh du lịch Quảng Trị trên Tuyến hành lang kinh tế Đông- Tây. Trong đó, đặc biệt chú trọng công tác xây dựng thương hiệu du lịch riêng phù hợp với lợi thế đặc trưng của tỉnh nhằm khai thác khách du lịch tiềm năng.
4. Huy động các nguồn lực đầu tư, phát huy sức mạnh tổng hợp các thành phần kinh tế, khơi dậy mọi nguồn nội lực, tranh thủ ngoại lực, mở rộng liên doanh, liên kết để đầu tư phát triển. Tích cực tranh thủ, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương thông qua các Chương trình phát triển có mục tiêu.
5. Tạo môi trường thuận lợi hơn nữa để thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI). Tranh thủ tối đa nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, trong đó ưu tiên đầu tư trên tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây đi qua tỉnh.
6. Có chính sách đầu tư, thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch, dịch vụ, đặc biệt coi trọng phát triển các dịch vụ đồng bộ như: Nhà hàng, nhà trọ, khách sạn kết hợp trạm bảo dưỡng xe ô tô, trạm bán xăng, máy rút tiền tự động...; quầy bán hàng lưu niệm, hàng giải khát, nước sạch, vệ sinh tại các điểm du lịch. Có chính sách giữ gìn, tôn tạo, nâng cấp các khu di tích lịch sử nhằm phát huy giá trị gắn với khai thác lâu dài.
7. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính công, nhất là cải cách các thủ tục hành chính liên quan đến công tác xúc tiến đầu tư như cấp phép đầu tư, đăng ký thành lập doanh nghiệp, giao đất, thủ tục xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, kiểm tra, kiểm soát trên tuyến Hành lang kinh tế Đông- Tây.
8. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Có chương trình và kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực tham gia các Chương trình hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực Thương mại, Du lịch, Công nghiệp, gắn với Chương trình cải cách hành chính nhà nước; nâng cấp và mở rộng quy mô các trường đào tạo nghề trong tỉnh kết hợp chính sách khuyến khích phát triển đào tạo cho người lao động; tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên tuyến Hành lang Đông- Tây đào tạo nguồn nhân lực trên các lĩnh vực: Ngoại ngữ, hợp tác đầu tư, quản lý kinh doanh.
Có chính sách thu hút, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác Du lịch, đặc biệt chú trọng nâng cao hơn nữa năng lực của đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên tại các điểm di tích lịch sử chiến tranh cách mạng.
Tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức trách nhiệm về văn minh du lịch cho các cấp chính quyền và nhân dân địa phương nhằm góp phần tôn tạo, làm sạch đẹp môi trường du lịch tại các khu, các điểm du lịch.
9. Tiếp tục đề xuất với Bộ Chính trị và Chính phủ đưa Quảng Trị vào 1 trong 5 Khu Kinh tế trọng điểm của miền Trung, vì đây là điểm xuất phát đầu tiên về phía Đông của Hành lang kinh tế Đông- Tây, từ đó xác định đầu tư Quảng Trị như các địa phương trong vùng kinh tế động lực.
Điều 2. HĐND tỉnh giao trách nhiệm cho UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện tốt Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
HĐND tỉnh giao trách nhiệm cho Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh tăng cường công tác giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa V, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 8 năm 2007 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
CHỦ TỊCH |
Ý kiến bạn đọc
Nhấp vào nút tại mỗi ô tìm kiếm.
Màn hình hiện lên như thế này thì bạn bắt đầu nói, hệ thống giới hạn tối đa 10 giây.
Bạn cũng có thể dừng bất kỳ lúc nào để gửi kết quả tìm kiếm ngay bằng cách nhấp vào nút micro đang xoay bên dưới
Để tăng độ chính xác bạn hãy nói không quá nhanh, rõ ràng.