TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8095-602 : 2010
IEC 60050-602 : 1983
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ -PHẦN 602: PHÁT, TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN -PHÁT ĐIỆN
International Electrotechnical Vocabulary - Chapter 602: Generation, Transmission And Distribution Of Electricity - Generation
Lời nói đầu
TCVN 8095-602 : 2010 thay thế TCVN 3674-81;
TCVN 8095-602 : 2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-602 : 1983;
TCVN 8095-602 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602:1983) là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050).
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
2) TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Chất rắn, chất lỏng và chất khí cách điện
3) TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990, amendment 1:1993, amendment 2:1999 and amendment 3:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
4) TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 300: Phép đo và dụng cụ đo điện và điện tử
5) TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411:1996 and amendment 1:2007), Từvựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
6) TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
7) TCVN 8095-446:2010 (IEC 60050-446:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 446: Rơle điện
8) TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461:2008), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
9) TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây trên không
10) TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
11) TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521:2002), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
12) TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 602: Phát, truyền dẫn và phân phối điện - Phát điện
13) TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811:1991), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế- Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
14) TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ -PHẦN 602: PHÁT, TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN -PHÁT ĐIỆN
International Electrotechnical Vocabulary - Chapter 602: Generation, Transmission And Distribution Of Electricity - Generation
Mục 602-01 - Trạm phát điện
602-01-01 Trạm phát điện
Hệ thống lắp đặt để phát điện và bao gồm các công trình kỹ thuật dân dụng, thiết bị chuyển đổi năng lượng và tất cả các thiết bị phụ trợ cần thiết.
602-01-02
Hệ thống phát điện
Toàn bộ các phương tiện phát điện trong một hệ thống.
CHÚ THÍCH: Cũng có thể chỉ cần xem xét một nhóm nhỏ cho trước (ví dụ hệ thống nhiệt điện).
602-01-03
Hệ thống lắp đặt thủy điện
Một bố trí theo trật tự của kết cấu kỹ thuật dân dụng, máy móc và thiết bị được thiết kế chủ yếu để chuyển thế năng của nước thành điện năng.
602-01-04
Trạm thủy điện
Trạm phát điện trong đó thế năng của nước được chuyển thành điện năng.
602-01-05
Trạm phát điện bằng dòng chảy của sông
Trạm thủy điện sử dụng dòng chảy của sông, thời gian để tích đầy hồ chứa của chính nó do lưu lượng nước dồn về là không đáng kể.
602-01-06
Trạm phát điện có hồ chứa nhỏ
Trạm thủy điện trong đó thời gian tích nước đầy hồ chứa của chính nó dựa vào lưu lượng nước dồn về, cho phép trữ nước trong thời gian tối đa là vài tuần.
CHÚ THÍCH: Thực tế, trạm phát điện có hồ chứa nhỏ cho phép tích trữ lượng nước trong giờ thấp điểm để quay được tua bin trong giờ cao điểm ở cùng ngày hoặc những ngày tiếp theo.
602-01-07
Trạm phát điện có hồ chứa
Trạm thủy điện trong đó thời gian tích nước cho hồ chứa của chính nó dựa vào lưu lượng nước dồn về dài hơn vài tuần.
CHÚ THÍCH: Trạm phát điện có hồ chứa cho phép tích trữ lượng nước trong các giờ thấp điểm để quay được tua bin trong các giờ cao điểm trong cùng ngày hoặc những ngày tiếp theo.
602-01-08
Trạm phát điện bằng thủy triều
Trạm thủy điện trong đó sử dụng sự chênh lệch về chiều cao nước do thủy triều.
602-01-09
Tích trữ nước bằng bơm
Hoạt động trong đó nước được bơm lên và được tích trữ để sử dụng sau trong một hoặc nhiều hệ thống lắp đặt thủy điện dùng để phát điện.
602-01-10
Trạm phát điện tích trữ nước bằng bơm
Trạm thủy điện sử dụng các hồ chứa nhỏ có mức nước cao và mức nước thấp cho phép bơm lặp lại và thực hiện các chu kỳ phát điện.
602-01-11
Chiều cao cột nước tổng của trạm thủy điện
Chênh lệch về chiều cao giữa mức ở cửa nhận nước và mức ở cửa xả nước trong các điều kiện qui định.
602-01-12
Chiều cao cột nước thực của trạm thủy điện
Chiều cao cột nước tổng của một trạm thủy điện trừ đi một chiều cao tương đương với các tổn hao thủy lực ngoại trừ các tổn hao trong tuabin.
602-01-13
Dung tích nước hữu ích của hồ chứa
Thể tích nước mà hồ chứa có thể giữ ở mức thấp nhất và mức cao nhất cho phép thông thường.
602-01-14
Khả năng cung cấp năng lượng của hồ chứa
Lượng điện có thể phát ra từ một hoặc nhiều trạm phát điện lấy nước từ một hồ chứa bằng cách xả hết dung tích nước hữu ích của hồ.
602-01-15
Lượng nước dự trữ hữu ích của hồ chứa
Thể tích nước được chứa ở thời điểm cho trước cao hơn mức làm việc cho phép bình thường.
602-01-16
Dự trữ năng lượng của hồ chứa
Lượng điện có thể được phát ra bởi các trạm phát điện nhận nước từ hồ chứa khi xả hết lượng nước dự trữ hữu ích của hồ.
602-01-17
Hệ số đầy của hồ chứa
Tỷ số giữa dự trữ về điện của một hoặc nhiều hồ chứa ở thời điểm cho trước và khả năng cung cấp năng lượng của hồ chứa.
602-01-18
Lưu lượng nước dồn về
Tổng thể tích nước chảy qua một mặt cắt cho trước của đường dẫn nước cho trước trong khoảng thời gian cho trước.
602-01-19
Khả năng cung cấp năng lượng (của một hoặc nhiều hệ thống lắp đặt thủy điện)
Lượng điện có thể tạo ra ở các điều kiện tốiưu trong khoảng thời gian cho trước mà lượng nước dồn về, được cải thiện bằng các điều kiện bơm ngược lên,
602-01-20
Khả năng cung cấp năng lượng trung bình (của một hoặc nhiều hệ thống lắp đặt thủy điện)
Giá trị trung bình về khả năng cung cấp năng lượng của một hoặc nhiều hệ thống lắp đặt thủy điện ở tình trạng mở rộng cho trước, được xác định trong cùng một giai đoạn và trong càng nhiều năm càng tốt.
602-01-21
Hệ số khả năng cung cấp năng lượng (của một hoặc nhiều hệ thống lắp đặt thủy điện)
Tỷ số giữa khả năng cung cấp năng lượng trong khoảng thời gian cho trước và khả năng cung cấp năng lượng trung bình trong khoảng thời gian đó.
602-01-22
Trạm nhiệt điện
Trạm phát điện trong đó nhiệt năng được chuyển đổi thành điện năng.
602-01-23
Trạm nhiệt điện thông thường
Trạm nhiệt điện trong đó nhiệt năng có được bằng cách đốt cháy than hoặc hyđrô cácbon.
602-01-24
Nhiệt và điện phối hợp
Việc tạo ra nhiệt để sử dụng cho cả mục đích không điện và mục đích điện.
602-01-25
Lưu giữ không khí nén
Hoạt động trong đó không khí được nén, làm lạnh và lưu giữ trong bình chứa vốn có.
602-01-26
Trạm phát điện bằng không khí nén
Trạm phát điện được trang bị tuabin khí sử dụng không khí nén được lưu giữ.
602-01-27
Trạm phát điện hạt nhân (nhiệt)
Trạm nhiệt điện trong đó nhiệt năng có được bằng phản ứng nhiệt hạch.
602-01-28
Trạm phát điện địa nhiệt
Trạm nhiệt điện trong đó nhiệt năng được lấy từ các phần thích hợp của lớp vỏ trái đất.
602-01-29
Trạm phát điện bằng năng lượng mặt trời
Trạm phát điện tạo ra điện năng từ bức xạ trực tiếp năng lượng mặt trời nhờ hiệu ứng quang điện, hoặc bức xạ gián tiếp bằng cách chuyển đổi nhiệt.
602-01-30
Trạm phát điện bằng sức gió
Trạm phát điện trong đó năng lượng gió được chuyển thành năng lượng điện.
602-01-31
Trạm nhiệt điện từ-thủy động
Trạm phát điện MHD
Trạm nhiệt điện phát ra điện bằng trường điện từ tác động lên dòng plasma.
602-01-32
Trạm phát điện bằng građien nhiệt độ nước biển hoặc đại dương
Trạm nhiệt điện tạo ra điện nhờ có chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt của đại dương/biển và nhiệt độ ở độ sâu thấp hơn.
602-01-33
Tế bào điện nhiên liệu
Máy phát điện sử dụng trực tiếp năng lượng hóa học do iôn hóa và oxy hóa nhiên liệu.
Mục 602-02 - Hệ thống lắp đặt và thiết bị phát điện
602-02-01
Tổ máy phát
Nhóm các máy chuyển động quay để chuyển đổi cơ năng hoặc nhiệt năng thành điện năng.
602-02-02
Động cơ
Nhóm máy chuyển động quay chuyển đổi điện năng thành cơ năng.
602-02-03
Tổ máy thủy điện
Máy phát gồm có tuabin thủy lực nối cơ với máy phát điện.
602-02-04
Tổ máy thủy điện thuận nghịch
Máy chuyển động quay có khả năng đảm nhận chức năng phát điện hoặc chức năng bơm.
602-02-05
Đập
Kết cấu để giữ lượng nước chảy vào để sử dụng cho mục đích cụ thể.
602-02-06
Đập trọng lực
Đập có kết cấu bằng bê tông và/hoặc xây bằng vật liệu xây trong đó dựa vào tổ hợp lượng của nó để đứng vững.
602-02-07
Đập vòng cung
Đập bằng bê tông và/hoặc được xây bằng vật liệu xây dựng được lượn sao cho truyền phần lớn áp lực nước đến vai đập.
602-02-08
Đập bằng đất
Đập đắp bằng đất trong đó hơn một nửa tổng thể tích đập được tạo thành bằng vật liệu hạt mịn kết đặc.
602-02-09
Đường ống áp lực
Đường ống dẫn nước có áp suất đến tuabin.
602-02-10
Bể điều áp; Giếng điều áp
Bể chứa nước có bề mặt hở để giảm các ảnh hưởng của xóc do sóng áp suất trong đường ống áp lực.
602-02-11
Tuabin kiểu đẩy
Tuabin trong đó chất lỏng tác động chủ yếu bởi động năng của nó.
602-02-12
Tuabin kiểu phản ứng
Tuabin trong đó chất lỏng tác động bởi động năng và áp suất của nó.
602-02-13
Tuabin Pelton
Tuabin kiểu đẩy bằng thủy lực, thường hoạt động từ nguồn có cột nước cao nhưng có lưu lượng thấp.
602-02-14
Tuabin thủy lực Pháp
Tuabin kiểu phản ứng thủy lực với các cánh có rãnh rót cố định thường hoạt động từ nguồn có cột nước trung bình hoặc thấp và lưu lượng trung bình.
602-02-15
Tuabin Kaplan
Tuabin kiểu phản ứng thủy lực dọc trục với các cánh có rãnh rót điều chỉnh được, hoạt động với lưu lượng nước lớn.
602-02-16
Tổ hợp kiểu bầu kín
Tổ máy thủy điện có vỏ chứa máy phát điện và tuabin ngâm trong dòng nước.
602-02-17
Tuabin cánh quạt
Tuabin kiểu Kaplan với các cánh có rãnh rót không điều chỉnh được, thích hợp dùng cho nguồn có chiều cao cột nước không thay đổi.
602-02-18
Hồ chứa nước xả
Hồ chứa để điều chỉnh lưu lượng nước trong sông và nằm ở phía xa của trạm thủy điện.
602-02-19
Tổ hợp máy nhiệt điện
Nhóm tạo thành thực thể chức năng thường gồm có nồi hơi, tổ máy phát nhiệt điện, máy biến áp và phụ kiện của chúng.
602-02-20
Tổ máy phát nhiệt điện
Tổ máy phát điện gồm có một động cơ sơ cấp chạy bằng nhiệt được nối cơ với một hoặc nhiều máy phát điện.
602-02-21
Tổ máy tuabin-máy phát
Tổ máy phát nhiệt điện trong đó động cơ sơ cấp là tuabin hơi.
602-02-22
Tổ máy phát - động cơ đốt trong
Tổ máy phát nhiệt điện trong đó động cơ sơ cấp là động cơ đốt trong.
602-02-23
Tổ máy phát tuabin khí
Tổ máy phát nhiệt điện trong đó động cơ sơ cấp là tuabin khí.
602-02-24
Tổ máy phát ngưng
Tổ tuabin - máy phát trong đó tuabin là loại ngưng tụ.
602-02-25
Tổ máy phát ngưng có gia nhiệt lại
Tổ máy phát ngưng có thiết bị để gia nhiệt hơi nước sau khi giãn nở một phần trong tuabin.
602-02-26
Tổ máy áp suất ngược
Tuabin-máy phát trong đó tuabin là loại áp suất ngược.
602-02-27
Máy phát chính
Máy phát truyền hầu hết hoặc một phần điện năng phát ra vào hệ thống hoặc trực tiếp đến người sử dụng.
602-02-28
Máy phát phụ
Máy phát điện cung cấp cho các thiết bị phụ trợ trong trạm phát điện.
602-02-29
Thiết bị phụ trợ của một tổ hợp
Thiết bị phụ trợ bất kỳ dành riêng cho một tổ hợp và không thể thiếu trong vận hành của tổ hợp đó.
Ví dụ: máy nghiền, bơm tuần hoàn, quạt gió cảm ứng.
602-02-30
Thiết bị phụ trợ chung
Nhóm thiết bị phụ trợ chung cho một tổ hợp và trạm phát điện.
Ví dụ: đèn, máy nén.
602-02-31
Tổ hợp máy phát máy biến áp
Tổ máy biến áp
Máy biến áp nối với các đầu nối máy phát qua đó công suất đầu ra của máy phát được truyền đến hệ thống điện.
602-02-32 [33]
Máy biến áp phụ trợ của tổ hợp [của trạm phát điện]
Máy biến áp cấp điện cho các thiết bị phụ trợ của một tổ hợp [của trạm phát điện].
602-02-34
Nồi hơi
Hệ thống lắp đặt có chức năng làm nước hóa hơi có áp suất, làm quá nhiệt hơi nước và trong một số trường hợp gia nhiệt lại hơi nước.
602-02-35
Nồi hơi tuần hoàn tự nhiên
Nồi hơi trong đó thiết lập tuần hoàn nhờ đối lưu và có màng để tách pha nước với pha hơi.
602-02-36
Nồi hơi dòng thẳng
Nồi hơi mạch hở trong đó nước đưa vào bằng bơm được cho hóa hơi và làm quá nhiệt hơi nước trong cùng một ống.
602-02-37
Nồi hơi tuần hoàn có khống chế
Nồi hơi kiểu tuần hoàn tự nhiên trong đó tốc độ nước tuần hoàn được tăng lên bằng bơm.
602-02-38 [39] [40]
Nồi hơi dùng nhiên liệu nghiền [làm sôi bằng nhiên liệu khí] [làm sôi bằng nhiên liệu lỏng]
Nồi hơi được thiết kế dùng cho loại nhiên liệu cần tiêu thụ.
602-02-41
Nồi hơi có hệ thống chứa và cấp liệu
Nồi hơi đốt bằng than đá trong đó than cám được để trong kho trước khi đưa vào lò.
602-02-42
Nồi hơi đốt trực tiếp
Nồi hơi dùng nhiên liệu nghiền, trong đó than cám được đưa thẳng vào lò.
602-02-43
Nồi hơi có đặt tầng sôi
Nồi hơi trong đó than cám được duy trì lơ lửng bằng dòng không khí nâng trong thời gian cháy.
602-02-44
Hơi nước quá nhiệt
Hơi nước có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bão hòaở áp suất cho trước.
602-02-45
Bộ quá nhiệt hơi nước
Phần của nồi hơi trong đó hơi nước được tạo ra được làm quá nhiệt.
602-02-46
Bộ gia nhiệt lại
Phần của nồi hơi trong đó hơi nước thoát ra của bộ phận áp suất cao được làm quá nhiệt lại.
602-02-47
Tuabin hơi nước
Tuabin có lưu chất truyền động là hơi nước.
602-02-48
Tuabin hơi nước có làm ngưng
Tuabin hơi nước sử dụng bộ ngưng làm nguội nước để làm mát hơi nước thoát ra.
602-02-49
Tuabin hơi nước có làm ngưng kèm theo tách nước
Tuabin hơi nước có làm ngưng từ đó phần lớn hơi nước được chiết ra cho mục đích không phải là phát điện.
602-02-50
Trụ (của tuabin hơi nước)
Một trong các vỏ của tuabin hơi nước trong đó đặt hầu hết các bộ phận tĩnh tại.
CHÚ THÍCH 1: Trong một tuabin 3 trụ, theo áp suất hơi nước đầu vào, có:
- trụ HP (áp suất cao)
- trụ IP (áp suất trung gian)
- trụ LP (áp suất thấp)
CHÚ THÍCH 2: Theo nghĩa rộng, cả vỏ cùng với rôto có thể được gọi là một trụ.
602-02-51
Đường trục
Nhóm các rôto ghép với nhau trên cùng một trục.
602-02-52
Tổ máy ghép nối tiếp nhau
Tổ máy gồm có tuabin hơi nước nhiều trụ và máy phát nằm trên cùng một đường trục.
602-02-53
Tổ máy ghép chéo
Tổ máy gồm có tuabin hơi nước nhiều trụ có các trục riêng rẽ, mỗi trục truyền động cho một máy phát chính.
602-02-54
Bộ điều khiển tốc độ
Cơ cấu điều chỉnh các van cửa vào của tuabin để duy trì tốc độ quay ở giá trị yêu cầu.
602-02-55
Cơ cấu vượt tốc
Cơ cấu có chức năng đóng bớt các van đầu vào của tuabin để hạn chế tốc độ quay khi mất tải đột ngột.
602-02-56
Bộ ngưng
Bộ trao đổi nhiệt, có nguồn làm lạnh trong một chu trình hơi nước khép kín và ngưng tụ hơi nước thoát ra của tuabin.
602-02-57
Tháp làm mát
Bộ trao đổi nhiệt của nước/không khí, làm mát bộ ngưng để làm mát nước trong mạch kín.
602-02-58
Tháp làm mát kiểu khô
Kết cấu trong đó bộ ngưng dùng để làm mát nước không tiếp xúc trực tiếp với không khí.
602-02-59
Tháp làm mát kiểu ướt
Kết cấu trong đó bộ ngưng dùng để làm mát nước tiếp xúc trực tiếp với không khí.
602-02-60
Tháp làm mát bằng gió cưỡng bức
Tháp làm mát trong đó luồng không khí được tăng lên nhân tạo.
Mục 602-03 - Vận hành trạm phát điện
602-03-01
Khởi động máy phát nhiệt điện từ trạng thái nguội
Quá trình mà nhờ đó máy phát được tăng tốc độ, các máy được nối vào hệ thống và mang tải sau một thời gian dài không làm việc.
602-03-02
Khởi động máy phát nhiệt điện từ trạng thái nóng
Quá trình mà nhờ đó máy phát được tăng tốc độ, các máy được nối với hệ thống và mang tải sau một thời gian ngắn không làm việc mà không làm thay đổi đáng kể trạng thái nhiệt của tuabin.
602-03-03
Công suất an toàn tối thiểu của tổ hợp
Mức công suất mà dưới mức đó tổ hợp tiếp tục vận hành thì có thể có rủi ro đối với ít nhất là một trong các thành phần.
602-03-04
Tổng công suất của một tổ máy
Công suất điện tạo ra ở các đầu nối của máy phát chính và máy phát phụ của một tổ máy.
602-03-05
Tổng công suất của trạm phát điện
Công suất điện tạo ra ở các đầu nối của máy phát chính và máy phát phụ của một trạm phát điện.
602-03-06
Công suất thực của một tổ máy
Tổng công suất trừ công suất tiêu thụ bởi các thiết bị phụ trợ kết hợp.
602-03-07
Công suất thực của trạm phát điện
Tổng công suất trừ công suất tiêu thụ bởi thiết bị phụ trợ kết hợp và các tổn hao trong máy biến áp kết hợp.
602-03-08 [9]
Công suất lớn nhất của một tổ hợp [trạm phát điện]
Công suất lớn nhất mà một tổ hợp [trạm phát điện] có thể phát ra khi vận hành liên tục với tất cả các thành phần của tổ hợp làm việc tốt.
CHÚ THÍCH: Công suất này có thể là tổng công suất hoặc công suất thực.
602-03-10
Khả năng quá tải
Tải cao nhất có thể được duy trì trong thời gian ngắn.
602-03-11 [12]
Công suất khả dụng của một tổ hợp [của một trạm phát điện]
Công suất lớn nhất mà tại đó một tổ hợp [trạm phát điện] có thể làm việc liên tục trong các điều kiện thông thường.
CHÚ THÍCH: Công suất này có thể là tổng công suất hoặc công suất thực.
602-03-13
Phụ tải điện từ hệ thống
Công suất cần cung cấp cho hệ thống để đáp ứng nhu cầu.
602-03-14
Công suất dự phòng của hệ thống
Hiệu số giữa tổng công suất khả dụng và phụ tải điện từ hệ thống.
602-03-15
Dự phòng ép của hệ thống
Hiệu số giữa tổng công suất khả dụng của tất cả các tổ máy đã ghép nối vào hệ thống và tải thực tế của chúng.
602-03-16
Chế độ chờ nóng
Tất cả các phương tiện phát điện đã khởi động sẵn để ngay lập tức nối đến hệ thống.
602-03-17
Dự phòng nguội
Tổng công suất khả dụng của các máy phát dự phòng mà để khai thác nó có thể mất vàigiờ.
602-03-18
Năng lượng tất yếu
Năng lượng sơ cấp mà việc tiêu thụ nó không thể bị chậm trễ và có thể bị lãng phí nếu nó không được chuyển thành điện năng.
Ví dụ: năng lượng của dòng sông đang chảy.
602-03-19 [20]
Tốc độ gia nhiệt trung bình tổng [thực] của một tổ hợp
Trong khoảng thời gian cho trước, tỷ số giữa nhiệt năng của nhiên liệu tiêu thụ và điện năng tổng [thực] do một tổ hợp phát ra trong khoảng thời gian đó.
602-03-21 [22]
Hiệu suất nhiệt tổng [thực] của một tổ hợp
Trong khoảng thời gian cho trước, tỷ số giữa điện năng tổng [thực] do một tổ hợp phát ra và nhiệt năng của nhiên liệu mà tổ hợp đó tiêu thụ trong khoảng thời gian đó.
602-03-23
Tải kinh tế của một tổ hợp
Tải ứng với điểm nhỏ nhất của đường cong của tốc độ gia nhiệt là hàm của tải.
602-03-24
Hệ số tải của một tổ hợp
Tỷ số giữa năng lượng do một tổ hợp phát ra trong một khoảng thời gian cho trước và năng lượng mà nó có thể phát ra nếu nó đã chạy ở công suất lớn nhất của nó trong thời gian làm việc trong khoảng thời gian đó.
602-03-25 [26]
Thời gian sử dụng ở công suất lớn nhất của một tổ hợp [nhiều tổ hợp]
Tỷ số giữa năng lượng do một tổ hợp [nhiều tổ hợp] phát ra trong khoảng thời gian cho trước và công suất lớn nhất tương ứng.
602-03-27
Hệ số hữu dụng của công suất lớn nhất của một tổ hợp
Tỷ số giữa năng lượng do một tổ hợp phát ra trong khoảng thời gian cho trước và năng lượng mà nó có thể phát ra nếu nó làm việc ở công suất lớn nhất trong khoảng thời gian đó.
602-03-28
Cách ly một tổ hợp
Biện pháp khẩn cấp bao gồm ngắt điện một tổ hợp để duy trì nguồn cung cấp cho các thiết bị phụ trợ của chính nó.
MỤC LỤC
Lời giới thiệu
Mục 602-02: Hệ thống lắp đặt và thiết bị phát điện
Mục 602-03: Vận hành trạm phát điện
Ý kiến bạn đọc
Nhấp vào nút tại mỗi ô tìm kiếm.
Màn hình hiện lên như thế này thì bạn bắt đầu nói, hệ thống giới hạn tối đa 10 giây.
Bạn cũng có thể dừng bất kỳ lúc nào để gửi kết quả tìm kiếm ngay bằng cách nhấp vào nút micro đang xoay bên dưới
Để tăng độ chính xác bạn hãy nói không quá nhanh, rõ ràng.