Internet Protocol, Version 6 (IPv6) - Protocol conformance - Part 3: Test forIPv6 specification
Lời nói đầu
TCVN 10906-3:2017 được xây dựng trên cơ sở tài liệu “Phase-1 /Phase-2 Test Specification Core Protocols - Technical Document - Revision 4.0.6” (Section 1) của Chương trình IPv6 Ready Logo.
TCVN 10906-3:2017 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIAO THỨC INTERNET PHIÊN BẢN 6 (IPV6) - SỰ PHÙ HỢP CỦA GIAO THỨC - PHẦN 3: KIỂM TRA CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT IPV6
Internet Protocol Version 6 (IPv6) - Protocol conformance - Part 3: Test for IPv6 specification
Tiêu chuẩn này quy định các bài kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật của IPv6 theo TCVN 9802-1:2013 .
Tiêu chuẩn này được dùng để đánh giá tính tuân thủ của các thiết bị nút IPv6.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 9802-1:2013, “Giao thức Internet phiên bản 6 (IPv6) - Phần 1: Quy định kỹ thuật”.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau đây.
3.1 Nhóm thuật ngữ về địa chỉ
3.1.1 Tiền tố (prefix)
Một chuỗi bit bao gồm một số bit đầu của địa chỉ.
3.1.2 Địa chỉ link-layer (link-layer address)
Định danh tầng liên kết cho một giao diện. Ví dụ, bao gồm những địa chỉ IEEE 802 cho các liên kết Ethernet.
3.1.3 Địa chỉ on-link (on-link)
Một địa chỉ được gán cho một giao diện trên một liên kết cụ thể. Một nút mạng xem một địa chỉlà địa chỉ on-link nếu:
- Địa chỉ đó được bao hàm bởi một trong các tiền tố của liên kết (chẳng hạn đã được chỉ thị bởi cờ on-link trong tùy chọn Prefix Information), hoặc
- Một router lân cận xác định địa chỉ đó là đích đến của bản tin Redirect, hoặc
- Nhận được một bản tin Neighbor Advertisement cho địa chỉ (mục tiêu) đó, hoặc
- Nhận được bất kỳ một bản tin Neighbor Discovery từ địa chỉ đó.
3.1.4 Địa chỉ off-link (off-link)
Ngược lại với địa chỉ “on-link”; là địa chỉmà không được gán cho bất kỳ giao diện nào trên một liên kết cụ thể.
3.1.5 Địa chỉ multicast tất cả các nút (all-node multicast address)
Địa chỉ có phạm vi liênkết cục bộ gửi tới các nút mạng có dạng là FF02::1.
3.1.6 Địa chỉ multicast tất cả các router (all-router multicast address)
Địa chỉ có phạm vi liên kết cục bộ gửi tới các router có dạng là FF02::2.
3.1.7 Địa chỉ link-local (link-local address)
Một địa chỉ unicast chỉ ở trong phạm vi liên kết mới có thể được sử dụng để hướng tới những nút mạng lân cận. Tất cả giao diện trên router phải có một địa chỉ link-local. Và giao diện trên các host phải có một địa chỉ link-local.
3.1.8 Địa chỉ global
Địa chỉ IPv6 không thuộc các địa chỉ như địa chỉ multicast IPv6, địa chỉ loopback IPv6, địa chỉ link-Iocal IPv6 và địa chỉ không xác định IPv6 (::).
3.2 Nhóm thuật ngữ về bản tin
3.2.1 Bản tin Router Solicitation (RS)
Khi một giao diện được kích hoạt, host có thể gửi bản tin Router Solicitation để yêu cầu router tạo ra bản tin Router Advertisement ngay lập tức chứ không phải vào lần dự kiến tiếp theo.
3.2.2 Bản tin Router Advertisement (RA)
Router định kỳ thông báo sự hiện diện của nó với các thông số của kết nối và internet hoặc trả lời bản tin Router Solicitation. Bản tin Router Advertisement chứa tiền tố được sử dụng để xác định một địa chỉ khác chia sẻ cùng kết nối (xác định địa chỉ on-link) và/hoặc để cấu hình địa chỉ, hay chứa giá trị giới hạn chặng.
3.2.3 Bản tin Neighbor Solicitation (NS)
Được gửi bởi một nút đểxác định địa chỉ link-layer của nút lân cận, hoặc để kiểm chứng vẫn có khả năng kết nối tới nút lân cận thông qua địa chỉ link-layer đã được lưu đệm. Bản tin Neighbor Solicitation cũng được sử dụng cho việc phát hiện địa chỉ trùng lặp.
3.2.4 Bản tin Neighbor Advertisement (NA)
Bản tin hồi đáp khi nút mạng nhận được bản tin Neighbor Solicitation. Một nút cũng có thể gửi bản tin Neighbor Advertisement để thông báo việc thay đổi địa chỉ link-layer.
3.3 Nhóm thuật ngữ về từng nội dungtrong bài đo
3.3.1 Mục đích bài đo
Mô tả ngắn gọn mục đích thực hiện của bài đo.
3.3.2 Tham chiếu
Liệt kê các mục quy định yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn được kiểm tra trong bài đo. Trong một số bài đo, mục này có thể cũng đưa ra các tài liệu tham khảo để giúp người thực hiện hiểu rõ hơn các nội dung trình bày trong bài đo, các tài liệu mang tính chất tham khảo sẽ được đánh dấu (*) sau phần dẫn chiếu.
3.3.3 Yêu cầu tài nguyên
Quy định cụ thể về công cụ cần thiết để hỗ trợ trong quá trình thực hiện bài đo như các phần mềm, phần cứng vàthiết bị thử nghiệm.
3.3.4 Thiết lập đo
Mô tả cấu hình của tất cả các thiết bị trước khi bắt đầu đo, cũng như thiết lập những thủ tục tối thiểu trước khi tiến hành đo.
3.3.5 Thủ tục đo
Hướng dẫn từng bước cho quá trình thực hiện các bài đo. Những bước này bao gồm những thủ tục như kích hoạt giao diện, rút các thiết bị từ mạng, gửi các gói dữ liệu từ một thiết bị và các bước cần quan sát các gói tin.
3.3.6 Kết quả mong muốn
Liệt kê các kết quả quan sát mà được kiểm tra bởi các máy đo để xác minh rằng các thiết bị được đo đang hoạt động đúng cách.
HUT | Host cần kiểm tra | Host UnderTest |
MTU | Đơn vị truyền tải tối đa | Maximum Transmission Unit |
msb | Bit quan trọng nhất | Most Significant Bit |
NUT | Nút mạng cần kiểm tra | Node Under Test |
RUT | Router cần kiểm tra | Router Under Test |
TN | Nút mạng hỗ trợ kiểm tra | Test Node |
TR | Router hỗ trợ kiểm tra | Test Router |
5.1 Sơ đồ tổng quan
Tất cả các bài đo sử dụng sơ đồ đo sau đây:
Hình 1 - Sơ đồ đo tổng quan
Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lý
Trong các bài đo mà router có một giao diện vật lý, sử dụng cấu hình sau đây:
Mào đầu đường hầm chung X | Mào đầu đường hầm chung Y |
Mào đầu IPv6 Source Address: Địa chỉ global của NUT Destination Address: Địa chỉ global của TN4 Next Header: 41 | Mào đầu IPv6 Source Address: Địa chỉ global của TN4 Destination Address: Địa chỉ global của NUT Next Header: 41 |
5.2 Thiết lập thủ tục đo chung
Các bài đo trong TCVN này có thể sử dụng thủ tục thiết lập đo chung được định nghĩa trong điều này. Trừ khi có các quy định khác trong trường hợp cụ thể, mỗi TR hoặc TN sẽ trả lời bản tin Neighbor Solicitation bằng các bản tin Neighbor Advertisement chuẩn. Nếu NUT là một router, NUT phải thiết lập cờ IsRouter có giá trị là TRUE cho mỗi giao diện.
Thủ tục thiết lập này sử dụng trong trường hợp NUT có router mặc định là TR1, một global prefix, và chắc chắn rằng NUT kết nối được tới TR1.
1. Nếu NUT là một host, TR1 truyền một bản tin Router Advertisement tới địa chỉ multicast tất cả các nút Bản tin Router Advertisement bao gồm một tùy chọn Prefix Information chứa một global prefix và các bit L và A được thiết lập. Điều này sẽ làm cho NUT thêm TR1 vào danh sách router mặc định của nó (Default Router List), cấu hình một địa chỉ global, và tính toán Reachable Time. Trường Router Lifetime và Prefix Lifetime có giá trị đủ dài để nó không bị hết hạn trong suốt quá trình đo.
2. Nếu NUT là một router, cấu hình một tuyến mặc định với TR1 là chặng tiếp theo.
3. TR1 truyền một bản tin Echo Request tới NUT và trả lời các bản tin Neighbor Solicitation từ phía NUT. Đợi bản tin Echo Reply từ phía NUT. Điều này sẽ giúp cho NUT phân giải địa chỉ của TR1 và tạo mục Neighbor Cache cho TR1 với trạng thái là REACHABLE.
5.3 Xóa cấu hình đo chung
Thủ tục Xóa cấu hình sẽ làm cho NUT chuyển đổi các mục Neighbor Cache đã được tạo trong bài đo sang trạng thái không mục Neighbor Cache và xóa tất cả các mục ghi từ Default Router List và Prefix List của nó.
1. Nếu một TR gửi một bản tin Router Advertisement trong phần thủ tục đo hoặc thiết lập bài đo, thì TR đó gửi đi một bản tin Router Advertisement có trường Router Lifetime và mỗi trường Prefix Litetime được đặt bằng 0 nếu có thể áp dụng.
2. Mỗi TR hoặc TN trong bài đo gửi đi một bản tin Neighbor Advertisement cho mỗi mục Neighbor Cache với một tùy chọn Target Link-layer Address chứa một địa chỉ đã được lưu đệm khác. Trường cờ Override sẽ được thiết lập.
3. Mỗi TR hoặc TN gửi đi một bản tin Echo Request tới NUT và đợi bản tin phản hồi Echo Reply.
4. Mỗi TR hoặc TN không phản hồi thêm các bản tin Neighbor Solicitation.
5.4 Mặc định chung
MTU liên kết thiết lập giá trị MTU mặc định tương ứng với loại đường truyền cho tất cả các nút trên tất cả các giao diện.
Nếu NUT là một router, cấu hình một địa chỉ global trên giao diện phía Link B của NUT kết hợp với tiềntốX.
Các gói tin mặc định
MàođầuIPv6 | Echo Request | Neighbor Advertisement | ||
Version: 6 |
| Mào đầu IPv6 |
| Mào đầu IPv6 |
Trafic Class: 0 |
| Payload Length: 16 |
| Next Header: 58 |
FIow Label: 0 |
| Next Header: 58 |
| Destination Address: NUT |
Next Header: 59 (Không mào đầu) Hop Limit: 255 Destination Address: Địa chỉ Link-local của NUT |
| Mào đầu ICMPV6 Type: 128 Code: 0 |
| Neighbor Advertisement Router flag: 0 đối với TN1,1 đối với TR1 Solicited flag: 1 Override flag: 1 Target Address: Địa chỉ Link-local của TN1/TR1 |
|
|
6.1 Các bài đo cho phần Mào đầu IPv6
Bài 6.1.1 Trường Version
Mục đích bài đo | Kiểm tra nút xử lý đúng trường Version của các gói tin nhận được. | ||
Tham chiếu | - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.2 | ||
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin | ||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chung sau mỗi phần. | ||
| Gói tin A |
| |
| MàođầuIPv6 Version: Xem phần Thủ tục đo |
| |
| ICMPv6 Echo Request |
| |
Thủ tục đo | 1. TN1 phát Gói tin A đến NUT, mào đầu IPv6 của Gói tin A có giá trị trường Version bằng 4. 2. TN1 phát gói tin Echo Request đến NUT. 3. Quan sát NUT. 4. Lặp lại các bước 1 và 2 với giá trị trường Version bằng 0,5, 7 và 15. | ||
Kết quả mong muốn | Bước 3: NUT phải hoạt động ổn định và không tạo các gói tin không hợp lệ. Trong Bước 2, NUT phải trả lời gói tin Echo Request thứ 2 từ TN1. |
Bài 6.1.2Giá trị trường Traffic Class khác không - nút kết thúc
Mục đích bài đo | Kiểm tra một nút xử lý đúng trường Traffic Class của gói tin nhận được và tạo giá trị hợp lệ trong gói tin phát đi. | ||
Tham chiếu | - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.6 - RFC 2474 - Điều 3 (*) - RFC 3168 - Điều 5 (*) | ||
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin | ||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chung sau mỗi phần. Gói tin A | ||
| Mào đầu IPv6 TrafficClass: 32 Next Header: 58 |
| |
ICMPv6 Echo Request | |||
Thủ tục đo | 1. TN1 phát Gói tin A đến NUT, một gói tin Echo Request có trường Traffic Class bằng 32. 2. Quan sát các gói NUT phát đi. | ||
Kết quả mong muốn | Bước 2: NUT phải tạo bản tin Echo Reply. Nếu NUT hỗ trợ việc sử dụng trường Traffic Class cụ thể, thì giá trị trường Traffic Class trong gói tin Echo Reply có thể khác 0. Ngược lại, giá trị trường Traffic Class sẽ bằng 0. |
Bài 6.1.3 Giá trị trường Traffic Class khác không - Nút trung gian (chỉ thực hiện với router)
Mục đích bài đo | Kiểm tra một router xử lý đúng trường Traffic Class của các gói tin nhận được và tạo giá trị hợp lệ trong các gói tin phát đi. | ||
Tham chiếu | - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.6 - RFC 2474 - Điều 3 (*) - RFC 3168-Điều 5 (*) | ||
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin | ||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chung sau mỗi phần. 1. Ktch hoạt giao diện của RUT trên Link A. Gói tin A | ||
| Mào đầu IPv6 TrafficCIass: 32 Next Header: 58 |
| |
ICMPv6 Echo Request | |||
Thủ tục đo | 1. TN1 phát Gói tin A đến địa chỉ global của TN2 với chặng đầu tiên đi qua RUT. Gói tin A là một gói tin Echo Request với giá trường Traffic Class bằng 32. 2. Quan sát các gói tin RUT phát đi. | ||
Kết quả mong muốn | Bước 2: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request. (Nếu RUT chỉ có một giao diện vật lý thì Mào đầu đường hầm chung X đã nêu trong Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lý được thêm vào gói tin Echo Request). Nếu RUT hỗ trợ sử dụng trường Traffic Class cụ thể thì giá trị trường Traffic Class trong Echo Request có thể khác không. Ngược lại, trường Traffic Class sẽ được truyền đến TN2 mà không thay đổi. |
Bài 6.1.4 Giá trị trường Flow Label khác không
Mục đích bài đo | Kiểm tra một nút xử lý đúng trường Flow Label của các gói tin nhận được và tạo giá trị hợp lệtrong các gói tin phát đi. | ||
Tham chiếu | - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.5, Phụ lục A | ||
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin | ||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chung sau mỗi phần. Gói tin A | ||
| Mào đầu IPv6 Flow Label: 214375 Next Header: 58 |
| |
ICMPv6 Echo Request | |||
Thủ tục đo | Phần A: NUT nhận trường Flow Label có giá trị khác không 1. TN1 phát Gói tin A, một gói tin Echo Request đến NUT có giá trị trường Flow Label bằng 214375 (giá trị hexa 0x34567). 2. Quan sát các gói tin NUT phát đi. Phần B: RUT chuyển tiếp trường Flow Label có giá trị khác không (chỉ thực hiện với router) 3. Kích hoạt giao diện của RUT kết nối đến Link A. 4. Cấu hình RUT quảng bá tiền tố khác nhau trên Link A và Link B. 5. TN1 phát Gói tin A, một gói tin Echo Request có giá trị trường Flow Label bằng 0x34567 đến địa chỉ global của TN2 với chặng đầu tiên đi qua RUT. 6. Quan sát các gói tin RUT phát đi trên Link A. | ||
Kết quả mong muốn | Phần A Bước 2: NUT phải tạo bản tin Echo Reply. Nếu NUT hỗ trợ sử dụng trường Flow Label thì giá trị trường Flow Label trong gói tin Echo Reply có thể khác không. Ngược lại, giá trị trường Flow Label phải bằng 0. Phần B Bước 6: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request từ TN1 đến TN2. (Nếu RUT chỉ có một giao diện vật lý thì Mào đầu đường hầm chung X đã nêu trong Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lý được thêm vào gói tin Echo Request). Nếu RUT không hỗ trợ sử dụng trường Flow Label thì trường Flow Label phải không được thay đổi trong gói tin đã chuyển tiếp. |
Bài 6.1.5 Xử lý trường Payload Length của gói tin
Mục đích bài đo | Kiểm tra một nút xử lý đúng trường Payload Length của các gói tin nhận được. | ||
Tham chiếu | - TCVN 9802-1:2013 -Điều4.2 | ||
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin | ||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chung sau mỗi phần. | ||
|
| Gói tin A |
|
|
| Mào đầu IPv6 Payload Length: Xem phần Thủ tục đo Next Header: 58 |
|
|
| ICMPv6 Echo Request |
|
Thủ tục đo | Phần A: Độ dài tải là số lẻ 1. TN1 phát Gói tin A đến NUT, một gói tin Echo Request với mào đầu IPv6 có giá trị trường Payload Length bằng 0x33 (51). 2. Quan sát các gói tin NUT phát đi. Phần B: RUT chuyển tiếp gói tin có độ dài tải là số lẻ (chỉ thực hiện với router) 3. Kích hoạt giao diện của RUT kết nối đến Link A. 4. Cấu hình RUT quảng bá tiền tố khác nhau trên Link B và Link A. 5. TN1 phát Gói tin A, một gói tin Echo Request đến TN2 với chặng đầu tiên qua RUT và có mào đầu IPv6 với giá trị trường Payload Length bằng 0x33 (51). 6. Quan sát các gói tin RUT phát đi trên Link A. Phần B: Độ dài tải là số chẵn 7. TN1 phát Gói tin A đến NUT, một gói tin Echo Request có mào đầu IPv6 với giá trị trường Payload Length bằng 0x32 (50). 8. Quan sát các gói tin NUT phát đi. | ||
Kết quả mong muốn | Phần Avà C Bước 2 và 8: NUT phải tạo bản tin Echo Reply, cho thấy việc xử lý thành công gói tin. Phần B Bước 6: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request từ TN1 đến TN2. (Nếu RUT chỉ có một giao diện vật lý thì Mào đầu đường hầm chung X đã nêu trong Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lý được thêm vào gói tin Echo Request). |
Bài 6.1.6 Không có mào đầu kế tiếp sau mào đầu IPv6
Mục đích bài đo | Kiểm tra một nút xử lý đúng khi gặp giá trị của Next Header bằng 59 (Không có mào đầu kế tiếp). | ||
Tham chiếu | - TCVN 9802-1:2013 -Điều 4.3.7 | ||
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin | ||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chung sau mỗi phần. Gói tin A
| ||
Thủ tục đo | Phần A: NUT nhận gói tin không có mào đầu kế tiếp 1. TN1 phát Gói tin A đến NUT. Gói tin A chứa mào đầu IPv6 với giá trị trường Next Header bằng 59. Theo sau mào đầu IPv6 là mào đầu ICMPv6 Echo Request. 2. Quan sát NUT. Phần B: RUT chuyển tiếp gói tin không có mào đầu kế tiếp (chỉ thực hiện với router) 3. Kích hoạt giao diện kết nối đến Link A của RUT. 4. Cấu hình RUT để quảng bá tiền tố khác nhau trên Link B và Link A. 5. TN1 phát Gói tin A, một gói tin Echo Request chứa mào đầu IPv6 có giá trị trường Next Header bằng 59 đến địa chỉ global của TN2 với chặng đầu tiên đi qua RUT. 6. Quan sát các gói tin RUT phát đi trên Link A. | ||
Kết quả mong muốn | Phần A Bước 2: NUT phải không gửi bất kỳ gói tin nào đểtrả lời Gói tin A. Phần B Bước 6: RUT phải chuyển tiếp Gói tin A đến TN2. (Nếu RUT chỉ có một giao diện vật lý thì Mào đầu đường hầm chung X đã nêu trong Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lýđược thêm vào Gói tin A). Các octet theo sau mào đầu IPv6 với giá trị trường Next Header bằng 59 phải không thay đổi. |
Bài 6.1.7 Giátrị trường Next Header chưa được quy định
Mục đích bài đo | Kiểm tra một nút tạo đáp ứng thích hợp đến trường Next Header không mong muốn hoặc chưa được quy định. | |||||||
Tham chiếu | -TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.3 - RFC 4443-Điều 3.4 (*) | |||||||
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin | |||||||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chung sau mỗi phần.
| |||||||
Thủ tục đo | Phần A: Mào đầu kế tiếp chưa được quy định trong mào đầu IPv6 (nhiều giá trị) 1. TN1 phát Gói tin A đến NUT. Gói tin A có mào đầu IPv6 với giá trị trường Next Header bằng 143. 2. TN1 phát gói tin Echo Request hợp lệ đến NUT. 3. Quan sát các gói tin NUT phát đi. 4. Lặp lại các Bước 1 và 2 với tất cả các giá trị mào đầu chưa được quy định giữa 144 và 252 trong Bước 1. Phần B: Mào đầu kế tiếp không mong muốn trong mào đầu IPv6 5. TN1 phát Gói tin B đến NUT. Gói tin B có mào đầu IPv6 với giá trị trường Next Header bằng 0. Mào đầu mở rộng thực tế theo sau là một mào đầu Fragment. Fragment ID là 135. 6. Quan sát các gói tin NUT phát đi. | |||||||
Kết quả mong muốn | Phần A Bước 3: NUT sẽ gửi bản tin ICMPv6 Parameter Problem đến TN1. Trường ICMPv6 Code bằng 1 (xuất hiện giá trị trường Next Header chưa được quy định). Trường ICMPv6 Pointer sẽ bằng 0x06 (độ lệch trường Next Header). NUT phải trả lời gói tin Echo Request từ TN1 trong Bước 2. Phần B Bước 6: NUT sẽ coi mào đầu Fragment như một mào đầu Hop-by-Hop Options. Vì thế, Fragment ID sẽ được biên dịch như thể nó là một loại Option. NUT sẽ gửi bản tin ICMPv6 Parameter Problem đến TN1. Trường Code sẽ bằng 2 (xuất hiện loại Option IPv6 chưa được quy định). Trường Pointer sẽ bằng 0x2e (độ lệch Fragmant ID trong mào đầu Fragment). NUT sẽ loại bỏ Gói tin B và không gửi gói tin Echo Reply đến TN1 |
Bài 6.1.8 Giá trị trường Hop Limit bằng 0 - Nút kết thúc
Mục đích bài đo | Kiểm tra một nút xử lý đúng trường Hop Limit của các gói tin đã nhận và tạo giá trị hợp lệ trong các gói tin phát đi. | |||
Tham chiếu | - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.2 và 4.7.2. | |||
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin | |||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chungsau mỗi phần.
| |||
Thủ tục đo | 1. TN1 phát Gói tin A đến NUT, một gói tin Echo Request có trường Hop Limit bằng 0. 2. Quan sát các gói tin NUT phát đi. | |||
Kết quả mong muốn | Bước 2: NUT phải tạo gói tin Echo Reply với giá trị trường Hop Limit lớn hơn 0. |
Bài 6.1.9 Giảm giá trị trường Hop Limit - Nút trung gian (chỉ thực hiện với router)
Mục đích bài đo | Kiểm tra một router xử lý đúng trường Hop Limit của các gói tin nhận được và tạo giá trị hợp lệ trong các gói tin phát đi. | |||
Tham chiếu | - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.2 và 4.7.2. | |||
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin | |||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chungsau mỗi phần.
| |||
Thủ tục đo | 1. Kích hoạt giao diện kết nối đến Link A trên RUT. 2. Cấu hình RUT quảng bá các tiền tố khác nhau trên Link A và Link B. 3. TN1 phát Gói tin A đến địa chỉ global của TN2 với chặng đầu tiên đi qua RUT. Trường Hop Limit được thiết lập bằng 15. 4. Quan sát các gói tin RUT phát đi trên Link A. | |||
Kết quả mong muốn | Bước 4: RUT sẽ chuyển tiếp Gói tin A đến TN2. (Nếu RUT chỉ có một giao diện vật lý thì Mào đầu đường hầm chung X đã nêu trong Cấu hình chung cho router có một giao diện vật lý được thêm vào Gói tin A). Giá trị trường Hop Limit số được giảm xuống còn 14. |
Bài 6.1.10 Chuyển tiếp IP - Địa chỉ nguồn và đích - Nút trung gian (chỉ thực hiện với router)
Mục đích bài đo | Kiểm tra một nút chuyển tiếp đúng các bản tin ICMPv6 Echo Request.(1) |
Tham chiếu | - RFC 4443-Điều 2.2,4.2. - TCVN 9802-2:2015-Điều 5.2.1, 5.2.5.2, 5.2.5.6, 5.2.7, 5.2.7.1, 5.2.8. (*) |
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin |
Thiết lập đo | Thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung khi bắt đầu mỗi phần đo. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình chung sau mỗi phần. Kích hoạt giao diện của RUT trên Link A. |
Thủ tục đo | Phần A: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ unicast global 1. TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ unicast global của TN1 với chặng đầu tiên qua RUT. Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2. 2. Quan sát các gói tin RUT phát đi. Phần B: Gót tin Echo Request gửi đến địa chỉ unicast global (kết thúc tiền tố làcác trường giá trị 0) 3. TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ unicast global của TN1 (tiền tố 8000:0000::/64) với chặng đầu tiên qua RUT. Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2 4. Quan sát các gói tin RUT phát đi. Phần C: Gói tin Echo Request gửi từ địa chỉ không xác định 5. TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến TN1 với chặng đầu tiên qua RUT. Địa chỉ nguồn là địa chỉ không xác định (0:0:0:0:0:0:0:0). 6. Quan sát các gói tin RUT phát đi. Phần D: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ Loopback 7. TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ Loopback (0:0:0:0:0:0:0:1) với chặng đầu tiên qua RUT. Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2. 8. Quan sát các gói tin RUT phát đi. Phần E: Gói tin Echo Request gửi từ địa chỉ Link-local 9. TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến TN1 với chặng đầu tiên qua RUT. Địa chỉ nguồn là địa chỉ Link-local của TN2. 10. Quan sát các gói tin RUT phát đi. Phần F: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ Link-local 11. TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ Link-local của TN1 với chặng đầu tiên qua RUT. Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2. 12. Quan sát các gói tin RUT phát đi. Phần G: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ Site-Local 13. TN2 phát bản tin ICMPV6 Echo Request đến địa chỉ Site-Local của TN1 với chặng đầu tiên qua RUT. Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2. 14. Quan sát các gói tin RUT phát đi. Phần H: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ multicast phạm vi toàn cục 15. Cấu hình định tuyến multicast trên RUT. 16. TN1 là một đối tượng nghe cho nhóm multicast địa chỉ FF1E::1:2. 17. TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ multicast phạm vi toàn cục của TN1 (FF1E::1:2) với chặng đầu tiên qua RUT. Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2. 18.Quan sát các gói tin RUT phát đi. Phần I: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ multicast phạm vi liên kết cục bộ 19.Cấu hình định tuyến multicast trên RUT. 20.TN1 là một đối tượng nghe cho nhóm multicast địa chỉ FF12::1:2. 21.TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ multicast phạm vi liên kết cục bộ của TN1 (FF12::1:2) với chặng đầu tiên qua RUT. Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2. 22.Quan sát các gói tin RUT phát đi. Phần J: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ multicast (giá trị Reserved bằng 0) 23.Cấu hình định tuyến multicast trên RUT. 24.TN1 là một đối tượng nghe cho nhóm multicast địa chỉ FF10::1:2. 25.TN2 phát bản tin ICMPv6 Echo Request đến địa chỉ multicast (FF10::1:2) chứa trường Reserved thiết lập bằng 0 với chặng đầu tiên qua RUT. Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2. 26.Quan sát các gói tin RUT phát đi. Phần K: Gói tin Echo Request gửi đến địa chỉ multicast (giá trị Reserved bằng F) 27.Cấu hình định tuyến multicast trên RUT. 28.TN1 là một đối tượng nghe cho nhóm multicast địa chỉ FF1F::1:2. 29.TN2 phát bản tin ICMPV6 Echo Request đến địa chỉ multicast của TN1 (FF1F::1:2) chứa trường Reserved thiết lập bằng 0 với chặng đầu tiên qua RUT. Địa chỉ nguồn là địa chỉ global của TN2. 30.Quan sát các gói tin RUT phát đi. |
Kết quả mong muốn | Phần A Bước 2: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request đến TN1. Phần B Bước 4: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request đến TR1. Phần C Bước 6: RUT phải không chuyển tiếp gói tin Echo Request đến TR1. Phần D Bước 8: RUT phải không chuyển tiếp gói tin Echo Request đến TR1. Phần E Bước 10: RUT phải không chuyển tiếp gói tin Echo Request đến TR1. Phần F Bước 12: RUT phải không chuyển tiếp gói tin Echo Request đến TR1. Phần G Bước 14: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request đến TR1. Phần H Bước 18: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request đến Link B. Phần I Bước 22: RUT phải không chuyển tiếp gói tin Echo Request đến Link B. Phần J Bước 26: RUT phải không chuyển tiếp gói tin Echo Request đến Link B. Phần A Bước 30: RUT phải chuyển tiếp gói tin Echo Request đến Link B. |
CHÚ THÍCH:(1) Bài đo này không bắt buộc thực hiện khi kiểm tra tính tuân thủ theo TCVN 9802-1:2013 nhưng yêu cầu thực hiện khi kiểm tra tuân thủ giao thức ICMPv6 theo RFC 4443.
6.2 Các bài đo cho phần Các tùy chọn và mào đầu mở rộng
Bài 6.2.1 Giá trị trường Next Header bằng 0
Mục đích bài đo | Kiểm tra một nút loại bỏ gói tin có trường Next Header bằng 0 trong một mào đầu không phải mào đầu IPv6 và tạo bản tin ICMPv6 Parameter Problem gửi đến nguồn của gói tin nhận được. | ||
Tham chiếu | - TCVN 9802-1:2013 -Điều 4.3 - RFC 4443-Điều 3.4 (*) | ||
Yêu cầu tài nguyên | -Bộ tạo bản tin -Giám sát để bắt bản tin | ||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chung sau mỗi phần. Gói tin A | ||
| Mào đầu IPv6 Next Header: 0 |
| |
Mào đầu Hop-by-Hop Options Next Header: 0 Header Ext. Length: 0 Option: PadN Opt Data Len: 4 | |||
Mào đầu Hop-by-Hop Options Next Header: 58 Header Ext. Length: 0 Option: PadN Opt Data Len: 4 | |||
ICMPv6 Echo Request | |||
Thủ tục đo | 1.TN1 phát Gói tin A đến NUT, Gói tin A có mào đầu Hop-by-Hop Options với trường Next Header bằng 0. 2.Quan sát các gói tinNUT phát đi. | ||
Kết quả mong muốn | Bước 2: NUT sẽ gửi bản tin ICMPv6 Parameter Problem đến TN1. Trường ICMPv6 Code có giá trị bằng 1 (quy định xuất hiện giá trị trường Next Header chưa được quy định). Trường ICMPv6 Pointer có giá trị 0x28 (độ lệch trường Next Header trong mào đầu Hop-by-Hop Options). NUT sẽ loại bỏ gói tin Echo Request và không gửi gói tin Echo Reply đến TN1. |
Bài 6.2.2 Không có mào đầu kế tiếp sau mào đầu mở rộng
Mục đích bài đo | Kiểm tra nút xử lý đúng khi gặp giá trị trường Next Header bằng 59 (không có mào đầu kế tiếp). | ||
Tham chiếu | - TCVN 9802-1:2013 -Điều 4.3.7 | ||
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin | ||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chung sau mỗi phần. Gói tin A | ||
|
| Mào đầu IPv6 Next Header: 60 |
|
|
| Mào đầu Destination Options Next Header: 59 Header Ext. Length: 0 Option: PadN Opt Data Len: 4 |
|
|
| ICMPv6 Echo Request |
|
Thủ tục đo | Phần A: Nút kết thúc 1.TN1 phát Gói tin A đến NUT, Gói tin A chứa mào đầu Destination Options với giá trị trường Next Header bằng 59. Theo sau mào đầu Destination Options là một mào đầu ICMPv6 Echo Request. 2.Quan sát các gói tin NUT phát đi. Phần B: Nút trung gian (chỉ thực hiện với router) 3.Kích hoạt giao diện trên Link A của RUT. 4.Cấu hình RUT quảng bá các tiền tố khác nhau trên Link A và Link B. 5.TN1 phát Gói tin A đến TN2 với chặng đầu tiên qua RUT. Gói tin A chứa một mào đầu Destination Options với giá trị trường Next Header bằng 59. Theo sau mào đầu Destination Options là một mào đầu ICMPv6 Echo Request. 6.Quan sát các gói tin RUT phát đi trên Link A. | ||
Kết quả mong muốn | Phần A Bước 2: NUT phải không gửi bất kỳ gói tin nào để trả lời Gói tin A. Phần B Bước 6: RUT sẽ chuyển tiếp Gói tin A đến TN2 trên Link A. (Nếu RUT chỉ có một giao diện vật lý thì Mào đầu đường hầm chung X đã nêu trong Cấu hình chung cho routercó một giao diện vật lý được thêm vào Gói tin A). Các octet đi sau phần cuối của mào đầu có trường Next Header bằng 59 phải không thay đổi. |
Bài 6.2.3 Giá trị trường Next Header chưa được quy định trong mào đầu mở rộng - Nút kết thúc
Mục đích bài đo | Kiểm tra một nút loại bỏ gói tin có giá trị trường Next Header không mong muốn hoặcchưa được quy định trong mào đầu mở rộng và phát bản tin ICMPv6 ParameterProblem đến nguồn của gói tin. | ||||||||||||||
Tham chiếu | - TCVN 9802-1:2013 - Điều 4.3 - RFC4443-Điều 3.4 (*) | ||||||||||||||
Yêu cầu tài nguyên | - Bộ tạo bản tin - Giám sát để bắt bản tin | ||||||||||||||
Thiết lập đo | Không thực hiện Thiết lập thủ tục đo chung. Thực hiện thủ tục Xóa cấu hình đo chung sau mỗi phần.
| ||||||||||||||
Thủ tục đo | Phần A: Trường Next Header trong mào đầu mở rộng có giá trị chưa được quy định (nhiều giá trị) 1. TN1 phát Gói tin A. Gói tin A có mào đầu Destination Options với giá trịtrườngNext Headerbằng 143. 2. TN1 phát gói tin Echo Request hợp lệ đến NUT. 3. Lặp lại các Bước 1 và 2 với tất cả các giá trị mào đầu kế tiếp chưa được quy định nằm giữa 144 đến 252 trong Bước 1. 4.Quan sát các gói tin NUT phát đi. Phần B: Trường Next Header trong mào đầu mở rộng có giá trị không được mong đợi 5. TN1 phát Gói tin B. Gói tin B có mào đầu Destination Options với giá trị trường Next Header bằng 60. Mào đầu mở rộng thực tế theo sau là mào đầu Fragment. Fragment Offset là0x10E0 (để 8 bit đầu tiên trong 13 bit này có giá trị bằng 135). Trường dành trước thứ 2 bằng 0x2 và bit More Fragments được xóa(bằng 0). (Nếu được xử lý như một mào đầu Destination Options thì sẽ được xử lý như trường hợp có độ dài dữ liệu tùy chọn (Option Data Length) bằng 4). 6. Quan sát các gói tin NUT phát đi. | ||||||||||||||
Kết quả mong muốn | Phần A Bước 4: NUT sẽ gửi một bản tin ICMPv6 Parameter Problem đến TN1. Trường ICMPv6 Code số bằng 1 (quy định xuất hiện trường Next Header chưa được quy định). Trường ICMP6 Pointer sẽ bằng 0x28 (độ lệch trường Next Header). NUT sẽ gửi một bản Echo Reply để trả lời gói tin Echo Request đã gửi bởi TN1 trong Bước 2. Phần B Bước 6: Từ trường Next Header trong mào đầu Destination Options, NUT mong muốn mào đầu Fragment là một mào đầu Destination Options. Vìthế, Fragment Offset sẽ được biên dịch như thể nó là một loại Option. NUT sẽ gửi bản tin ICMPv6 Parameter Problem đến TN1. Trường Code sẽ có giá trị bằng 2 (quy định xuất hiện loại Option IPv6chưa được quy định). Trường Pointer số bằng 0x32 (độ lệch Fragment Offset trong mào đầu Fragment). NUT sẽ loại bỏ Gói tin B và sẽ không gửi gói tin Echo Reply đến TN1. |