ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 61/KH-UBND |
Sơn La, ngày 04 tháng 03 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
XUẤT KHẨU SẢN PHẨM HÀNG HÓA TỈNH SƠN LA NĂM 2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 420/NQ-HĐND ngày 05/12/2024 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 2615/QĐ-UBND ngày 06/12/2024 của UBND tỉnh về việc giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 40/TTr-SCT ngày 21/02/2025 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xuất khẩu hàng hóa tỉnh Sơn La năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch Xuất khẩu sản phẩm hàng hóa tỉnh Sơn La năm 2025, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Phát triển xuất khẩu gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển của tỉnh Sơn La nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh, khai thác hiệu quả cơ hội và hạn chế tác động của các thách thức trong thực thi cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu. Chuyển dịch dần sang xuất khẩu trực tiếp, qua hợp đồng thương mại quốc tế.
2. Đẩy mạnh hàng hóa tham gia xuất khẩu góp phần phát triển sản xuất xanh, nâng cao chất lượng sản phẩm. Từ đó, tác động tích cực đến hoạt động chế biến, tiêu thụ hàng hóa có lợi thế của tỉnh tại thị trường trong nước và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La nhanh và bền vững.
II. CHỈ TIÊU XUẤT KHẨU
1. Chỉ tiêu xuất khẩu chung
Phấn đấu tổng giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu của tỉnh năm 2025 đạt 215 triệu USD, tăng 8,35% so với năm 2024. Trong đó, sản phẩm nông sản, thực phẩm tham gia xuất khẩu đạt 208 triệu USD, tăng 9,22% so với năm 2024, góp phần giải quyết việc làm cho lao động, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới.
2. Chỉ tiêu xuất khẩu chi tiết các sản phẩm
a) Sản phẩm nông sản, thực phẩm
* Sản phẩm trái cây
Giá trị sản phẩm trái cây tham gia xuất khẩu của tỉnh năm 2025 phấn đấu đạt 35,26 triệu USD. Một số sản phẩm trái cây chủ yếu:
- Sản phẩm xoài tham gia xuất khẩu dự kiến đạt 16.400 tấn (gồm 7.600 tấn quả tươi; 3.100 tấn xoài quả tươi đưa vào sơ chế, chế biến xuất khẩu tại các nhà máy ngoài tỉnh; 5.700 tấn sản phẩm xoài IQF, nước ép xoài cô đặc... tại Nhà máy chế biến hoa quả của công ty CP thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao) với tổng giá trị tham gia xuất khẩu đạt 9,7 triệu USD. Thị trường dự kiến xuất khẩu: sản phẩm xoài tươi chủ yếu là thị trường Trung Quốc; sản phẩm xoài qua chế biến xuất sang các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Mông Cổ...
- Sản phẩm nhãn tham gia xuất khẩu dự kiến đạt 4.100 tấn sản phẩm (gồm 300 tấn nhãn quả tươi, 3.800 tấn long nhãn) với tổng giá trị tham gia xuất khẩu đạt 20,6 triệu USD; thị trường dự kiến xuất khẩu chính gồm: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc...
- Sản phẩm chanh leo tham gia xuất khẩu dự kiến đạt 2.350 tấn với giá trị tham gia xuất khẩu đạt 2,44 triệu USD; thị trường dự kiến xuất khẩu gồm: Trung Quốc, các nước EU (Pháp, Thụy Sỹ...).
- Sản phẩm chuối tham gia xuất khẩu dự kiến đạt 8.000 tấn (gồm 5.000 tấn chuối tươi, 3.000 tấn chuối IQF... tại Nhà máy chế biến hoa quả của công ty CP thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao) với tổng giá trị tham gia xuất khẩu đạt 1,8 triệu USD; thị trường dự kiến xuất khẩu: Trung Quốc, Nga...
* Nông sản chế biến và nông sản khác
Giá trị nông sản chế biến và nông sản khác tham gia xuất khẩu của tỉnh năm 2025 phấn đấu đạt 172,74 triệu USD. Một số mặt hàng chủ yếu:
- Sản phẩm chè tham gia xuất khẩu dự kiến đạt 10.000 tấn với giá trị tham gia xuất khẩu đạt 26 triệu USD; thị trường dự kiến xuất khẩu: Trung Quốc, Đài Loan, Pakistan, Afghanistan, Nhật Bản...
- Sản phẩm cà phê tham gia xuất khẩu dự kiến đạt 34.000 tấn với giá trị tham gia xuất khẩu đạt 100 triệu USD; thị trường dự kiến xuất khẩu: EU, Bắc Mỹ, Hoa Kỳ, các nước Trung Đông và ASEAN.
- Sản phẩm sắn tham gia xuất khẩu dự kiến đạt 102.000 tấn (gồm 60.000 tấn tinh bột sắn; 42.000 tấn các sản phẩm từ sắn như sắn lát khô…) với tổng giá trị tham gia xuất khẩu đạt 37,4 triệu USD; thị trường xuất khẩu chính là Trung Quốc.
- Các sản phẩm nông sản chế biến khác (dứa, ngô ngọt, rau chân vịt…) tham gia xuất khẩu dự kiến đạt 5.300 tấn với giá trị tham gia xuất khẩu đạt 7,2 triệu USD; đơn vị chế biến: Nhà máy của Công ty CP thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao tại Ninh Bình và chi nhánh tại tỉnh Sơn La; thị trường dự kiến xuất khẩu: Trung Quốc, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Mông Cổ....
b) Sản phẩm khác
Tổng giá trị các sản phẩm khác của tỉnh tham gia xuất khẩu năm 2025 dự kiến đạt 7,0 triệu USD. Các mặt hàng tham gia xuất khẩu chủ yếu gồm xi măng, sản phẩm dệt may và các sản phẩm khác.
(Chỉ tiêu xuất khẩu chi tiết tại phụ lục kèm theo)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Là cơ quan đầu mối chủ trì tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc các Sở, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện đảm bảo đạt mục tiêu, yêu cầu, nội dung và tiến độ Kế hoạch này.
- Tham mưu phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản; khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến sâu, chế biến tinh, chế biến công nghệ cao. Chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ và dịch vụ hỗ trợ để nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Tổ chức chương trình tập huấn kiến thức, tuyên truyền phổ biến các quy định về hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu hàng hóa, xây dựng thương hiệu và ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại.
- Tổ chức, tham gia các hoạt động kết nối giao thương, liên kết vùng trong và ngoài nước, hỗ trợ phát triển thương mại điện tử (không bao gồm việc tham gia gian hàng tại các hội chợ thương mại trong nước);
- Rà soát danh sách các sản phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh ưu tiên lựa chọn tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử của tỉnh Sơn La năm 2025.
b) Phối hợp với sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Hỗ trợ các nhà đầu tư, các tập đoàn lớn đến đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà máy chế biến nông sản gắn với vùng nguyên liệu nông nghiệp…; phát triển các dịch vụ logistics gắn với vùng sản xuất, kinh doanh nông nghiệp.
- Thực hiện có hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm đối với các hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La năm 2025; nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại tại nước ngoài, khuyến khích doanh nghiệp, HTX của tỉnh tham gia các hoạt động thương mại điện tử.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Hướng dẫn doanh nghiệp và HTX trên địa bàn tỉnh áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói theo yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu;
- Đẩy mạnh xây dựng, phát triển các vùng sản xuất trái cây ứng dụng công nghệ cao, chuỗi cung ứng nông sản an toàn… trên địa bàn tỉnh; Nghiên cứu, tham mưu với UBND tỉnh việc hỗ trợ doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh đạt các chứng nhận quốc tế (GlobalGAP, PGS…) góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm của tỉnh.
b) Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức, khuyến khích doanh nghiệp, Hợp tác xã tham gia các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu các sản phẩm đặc trưng, có lợi thế cạnh tranh của tỉnh, tập trung vào các sản phẩm nông sản, thực phẩm.
- Hỗ trợ phát triển thương mại điện tử của tỉnh đối với các doanh nghiệp, HTX sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông sản đặc trưng, có lợi thế cạnh tranh của tỉnh tại thị trường trong nước và quốc tế.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan:
- Triển khai thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp, HTX đầu tư, áp dụng chuyển giao đổi mới công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch thân thiện với môi trường.
- Tập trung cao cho việc xây dựng, quản lý nhãn hiệu, tem truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm chủ lực, đặc trưng của tỉnh; đẩy mạnh việc thực hiện đăng ký bảo hộ tại nước ngoài cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Hỗ trợ cập nhật các thông tin liên quan đến các quy định về các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế; các quy định về hàng rào phi thuế quan; các cam kết về quy tắc xuất xứ hàng hóa; hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn của nước nhập khẩu.
4. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan hướng dẫn các nhà đầu tư về thủ tục đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; các dự án nhà máy chế biến nông sản tại tỉnh; Tiếp tục thu hút, khuyến khích, hỗ trợ các nhà đầu tư, các tập đoàn lớn đến đầu tư nhà máy chế biến nông sản, đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng thương mại, các cơ sở thu gom, chợ đầu mối, cơ sở chế biến, bảo quản các sản phẩm nông sản theo các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và định hướng thu hút đầu tư của tỉnh.
- Hướng dẫn các sở, ngành và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí triển khai các nhiệm vụ được giao đảm bảo chủ động, hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định của pháp luật.
5. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài đến khảo sát, đầu tư chế biến, tiêu thụ nông sản của tỉnh; quản lý, hướng dẫn đảm bảo các thủ tục liên quan để triển khai các hoạt động quảng bá, giới thiệu, xuất khẩu sản phẩm hàng hóa tại thị trường nước ngoài.
6. Sở Ngoại vụ
- Thẩm định, trình UBND tỉnh về thủ tục: Người nước ngoài vào tỉnh Sơn La để thực hiện các nội dung liên quan đến thúc đẩy phát triển hoạt động xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Sơn La; các đoàn của tỉnh đi nước ngoài để triển khai các hoạt động nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm hàng hóa xuất khẩu của tỉnh.
- Tham mưu với UBND tỉnh làm việc với các Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài, các Cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức quốc tế… nhằm tăng cường thông tin thị trường, tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường; tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá, kết nối thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm hàng hóa của tỉnh.
7. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh
- Tổ chức các chương trình: Tuần hàng, tuần lễ, hội chợ thương mại quảng bá, giới thiệu các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La; hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX của tỉnh tham gia các gian hàng trưng bày, giới thiệu các sản phẩm của tỉnh tại các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm thương mại.
- Làm việc với cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông trong và ngoài tỉnh để đẩy mạnh việc quảng bá hình ảnh các sản phẩm của tỉnh Sơn La; Tổ chức chương trình tập huấn kiến thức, kỹ năng trong các lĩnh vực về: Kỹ năng xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, hỗ trợ xây dựng bao bì, nhãn hiệu sản phẩm.
- Phối hợp với Sở Công Thương, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm cho các doanh nghiệp, HTX.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, Hội nông dân tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
- Đẩy mạnh tập huấn, học tập mô hình sản xuất tiên tiến, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tiếp tục thành lập mới các hợp tác xã, nhất là các hợp tác xã trồng cây ăn quả theo hướng có sản phẩm đảm bảo yêu cầu xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nông sản, các doanh nghiệp thu gom, sơ chế, bảo quản, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản.
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu và kết nối giao thương các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của tỉnh, tập trung vào sản phẩm nông sản.
- Thường xuyên nắm bắt, đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, HTX, Đoàn viên, Hội viên… và nhân dân trong sản xuất, thu hoạch và kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của tỉnh, nhất là các sản phẩm nông sản.
9. Báo Sơn La, Đài Phát thanh và Truyền hình, Cổng thông tin điện tử tỉnh
Xây dựng chuyên mục, các phóng sự, tin bài… quảng bá, giới thiệu các sản phẩm hàng hóa nông sản của Sơn La; phổ biến về khoa học kỹ thuật, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng nông sản an toàn VietGAP, GlobalGAP; Phản ánh kịp thời, chính xác về các hoạt động sản xuất, chế biến, các chương trình xúc tiến thương mại trong nước, quốc tế và tình hình tiêu thụ, xuất khẩu hàng hóa của tỉnh.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tham mưu với Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị uỷ, Thành ủy duy trì hoạt động của Tổ công tác sản xuất, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản của huyện, thành phố trực thuộc Ban chỉ đạo 598 do Đồng chí Bí thư Huyện ủy, Thị uỷ, Thành uỷ làm tổ trưởng; ban hành Kết luận lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu trên địa bàn năm 2025 (phấn đấu tốc độ sản phẩm hàng hóa của huyện, thị xã, thành phố tham gia xuất khẩu đạt 8-9%/năm).
- Phát triển các vùng sản xuất tập trung có quy mô đủ lớn, đẩy mạnh xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; từng bước nâng cao chuỗi giá trị cho các loại cây ăn quả chủ lực, phù hợp với nhu cầu thị trường, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tập trung tại các địa bàn có điều kiện phát triển thuận lợi.
- Ban hành Kế hoạch sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu trên địa bàn năm 2025 (chi tiết theo từng tháng, từng sản phẩm; rõ đơn vị sản xuất, đơn vị thu gom, sơ chế, bảo quản, tiêu thụ, xuất khẩu; cụ thể hóa công tác phối hợp triển khai hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản với từng nhà máy, doanh nghiệp, HTX trên địa bàn gắn với phát triển vùng nguyên liệu đạt chất lượng phục vụ xuất khẩu).
- Xây dựng các mô hình mẫu về vùng sản xuất tập trung, thực hiện quản lý chặt chẽ quy trình chăm sóc, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, bao trái… nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm phục vụ xuất khẩu hoặc phân khúc cao cấp tại thị trường trong nước.
- Lựa chọn ít nhất 01 doanh nghiệp, hợp tác xã (có đủ năng lực về tài chính, phương tiện, quản trị kinh doanh, thông tin thị trường, có đối tác tiêu thụ, xuất khẩu) đóng vai trò đơn vị thu gom chuyên nghiệp góp phần xây dựng mạng lưới thu gom, phân loại, đóng gói sản phẩm theo yêu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chỉ đạo đơn vị chuyên môn phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT, các cơ quan liên quan trong công tác cấp, quản lý đánh giá, giám sát mã số vùng trồng theo quy định; phối hợp huy động nguồn lực, tham gia xây dựng hệ thống logistic trong sản xuất nông nghiệp.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng các sản phẩm đã và đang xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, đảm bảo sản phẩm có chất lượng tốt, giữ vững và khẳng định danh tiếng trên thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
- Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ về phát triển vùng sản xuất nguyên liệu gắn với nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu của Tổ công tác vận động sản xuất nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nông sản xuất khẩu trên địa bàn tỉnh (Tổ công tác 837).
- Nghiên cứu việc hỗ trợ doanh nghiệp, HTX trên địa bàn đạt các chứng nhận quốc tế (GlobalGAP, PGS…) nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm của tỉnh.
- Chủ động phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản trong nước và quốc tế, phát triển thương mại điện tử.
11. Đề nghị các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, xuất khẩu hàng hóa
- Chủ động nắm bắt thông tin thị trường để xây dựng Kế hoạch sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm của đơn vị, nhất là các sản phẩm nông sản; tăng cường hợp tác, liên kết trong sản xuất, chế biến… nhằm nâng cao năng lực cung ứng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ xuất khẩu.
- Nghiên cứu, áp dụng khoa học kỹ thuật, quy trình sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn tiêu thụ, xuất khẩu; đề xuất cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ chuyển giao công nghệ sản xuất ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ hữu cơ trong sản xuất, chế biến, nhất là các sản phẩm trái cây; lựa chọn nhân giống, sản xuất giống mới có năng suất, chất lượng tốt, chống chịu với sâu bệnh phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh đối với cây trồng, vật nuôi…
- Thường xuyên phối hợp, cung cấp thông tin với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố về hoạt động thu gom, ký kết hợp đồng tiêu thụ, quản lý chất lượng sản phẩm…; kết quả sản xuất, chế biến, xuất khẩu sản phẩm, các khó khăn, vướng mắc (nếu có) nhằm triển khai thuận lợi các hoạt động xuất khẩu sản phẩm chủ lực của tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách: Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan, lồng ghép các nội dung, nhiệm vụ vào dự toán ngân sách hàng năm, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
2. Nguồn xã hội hóa từ các doanh nghiệp, HTX và các nguồn huy động hợp pháp khác: thực hiện theo quy định hiện hành.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các Sở, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng yêu cầu, đạt hiệu quả cao. Định kỳ hàng tháng (trước ngày 16 hàng tháng), 6 tháng (trước ngày 16/6), tổng kết năm (trước ngày 20/11 hàng năm) hoặc khi có yêu cầu báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch, gửi Sở Công thương tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh.
2. Sở Công Thương tổng hợp báo cáo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch này định kỳ hàng tháng (trước ngày 18 hàng tháng), 6 tháng (trước ngày 18/5), tổng kết năm (trước ngày 30/11 hàng năm) hoặc khi có yêu cầu báo cáo đột xuất.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo giải quyết, điều chỉnh kế hoạch này (qua Sở Công Thương)./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1
KẾ HOẠCH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM HÀNG HÓA TỈNH SƠN LA NĂM 2025
TT |
Sản phẩm |
Ước thực hiện năm 2024 |
Kế hoạch năm 2025 |
KH năm 2025 so với ƯTH năm 2024 (%) |
||
Số lượng (Tấn) |
Giá trị (Nghìn USD) |
Số lượng (Tấn) |
Giá trị (Nghìn USD) |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6=5/3 |
|
Tổng cộng |
|
198.434,68 |
|
215.000 |
108,35 |
A |
MẶT HÀNG NÔNG SẢN |
|
190.434,68 |
|
208.000 |
109,22 |
I |
Sản phẩm trái cây |
29.877 |
34.413,17 |
30.950 |
35.260 |
102,46 |
1 |
Sản phẩm Xoài |
16.200 |
9.625,51 |
16.400 |
9.700 |
100,77 |
1.1 |
Sản phẩm xoài tươi |
7.600 |
1.876,54 |
7.600 |
1.870 |
99,65 |
1.2 |
Xoài sơ chế, chế biến xuất khẩu tại nhà máy ngoài tỉnh |
3.100 |
699,59 |
3.100 |
700 |
100,06 |
1.3 |
Xoài sơ chế, chế biến xuất khẩu tại nhà máy trong tỉnh |
5.500 |
7.049,38 |
5.700 |
7.130 |
101,14 |
2 |
Sản phẩm Nhãn |
4.015 |
20.116,72 |
4.100 |
20.600 |
102,40 |
2.1 |
Nhãn quả tươi |
280 |
180,26 |
300 |
190 |
105,40 |
2.2 |
Long nhãn |
3.735 |
19.936,46 |
3.800 |
20.410 |
102,38 |
3 |
Sản phẩm Chanh leo |
2.350 |
2.437 |
2.350 |
2.440 |
100,12 |
3.1 |
Chanh leo tươi |
700 |
400,12 |
700 |
400 |
99,97 |
3.2 |
Dịch chanh leo |
1.650 |
2.037,04 |
1.650 |
2.040 |
100,15 |
4 |
Sản phẩm Chuối |
7.200 |
2.106,29 |
8.000 |
2.400 |
113,94 |
4.1 |
Chuối tươi |
4.900 |
1.159,79 |
5.000 |
1.180 |
101,74 |
4.2 |
Chuối IQF |
2.300 |
946,50 |
3.000 |
1.220 |
128,90 |
5 |
Sản phẩm Mận hậu |
10 |
6,17 |
|
|
0,00 |
6 |
Sản phẩm Thanh long |
102 |
121,31 |
100 |
120 |
98,92 |
II |
Nông sản chế biến và nông sản khác |
|
156.021,51 |
|
172.740 |
110,72 |
7 |
Sản phẩm Chè |
8.900 |
21.934,16 |
10.000 |
26.000 |
118,54 |
7.1 |
Chè viên |
2.000 |
8.588,48 |
2.600 |
11.700 |
136,23 |
7.2 |
Chè xanh |
6.900 |
13.345,68 |
7.400 |
14.300 |
107,15 |
8 |
Sản phẩm Cà phê |
31.700 |
88.771,47 |
34.000 |
100.000 |
112,65 |
9 |
Sản phẩm sắn |
100.000 |
36.841,31 |
102.000 |
37.400 |
101,52 |
9.1 |
Tinh bột sắn |
60.000 |
26.573,82 |
60.000 |
26.900 |
101,23 |
9.2 |
Sản phẩm khác |
40.000 |
10.267,49 |
42.000 |
10.500 |
102,26 |
10 |
Đường mía |
2.200 |
992,19 |
3.500 |
1.660 |
167,31 |
11 |
Hạt giống Takii |
|
400,00 |
|
400 |
100,00 |
12 |
Ngô giống |
|
80,00 |
|
80 |
100,00 |
13 |
Sản phẩm chế biến khác |
5.134 |
7.002,39 |
5.300 |
7.200 |
102,82 |
13.1 |
Sản phẩm dứa (Doveco) |
584 |
608,95 |
600 |
630 |
103,46 |
13.2 |
Sản phẩm ngô ngọt (Doveco) |
2.400 |
2.233,73 |
2.500 |
2.290 |
102,52 |
13.3 |
Sản phẩm đậu tương rau (Doveco) |
900 |
970,41 |
900 |
970 |
99,96 |
13.4 |
Sản phẩm rau chân vịt (Doveco) |
1.250 |
3.189,30 |
1.300 |
3.310 |
103,78 |
B |
MẶT HÀNG KHÁC |
|
8.000,00 |
|
7.000,00 |
87,50 |
1 |
Xi măng và clanke |
60.100 |
6.430,00 |
40.000 |
5.200 |
80,87 |
2 |
Sản phẩm Dệt may |
|
600,00 |
|
700 |
116,67 |
3 |
Sản phẩm từ thép |
|
210,00 |
|
300 |
142,86 |
4 |
Sản phẩm khác |
|
760,00 |
|
800 |
105,26 |
PHỤ LỤC 2
VÙNG SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM HOA QUẢ TƯƠI PHỤC VỤ XUẤT KHẨU CỦA TỈNH SƠN LA NĂM 2025
TT |
Doanh nghiệp, HTX |
Vùng sản xuất |
Thị trường XK dự kiến |
Diện tích (ha) |
Số lượng XK dự kiến (Tấn) |
I |
Sản phẩm xoài quả tươi |
|
7.600 |
||
1 |
HTX Đại Dương |
Bản Phường, xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La |
Trung Quốc |
13 |
170 |
2 |
HTX Bản Bon |
Bản Bon, xã Mường Khiên, huyện Thuận Châu |
Trung Quốc, Úc, Mỹ, NewZealand |
61,7 |
780 |
3 |
HTX Liệp Tè |
Bản Tát Ướt, xã Liệp Tè, huyện Thuận Châu |
Trung Quốc |
48,7 |
600 |
4 |
HTX Ngọc Lan |
Bản Noong Xôm, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn |
Trung Quốc, ÚC, Mỹ |
60 |
750 |
5 |
HTX Quý Huy |
Thôn Ba Vì, xã Chiềng Mung, huyện Mai Sơn |
Trung Quốc |
60 |
750 |
6 |
HTX Và Hờ |
1. Thôn Phát Nam, xã Chiềng Sung, huyện Mai Sơn 2. Bản Huổi Hai, xã Chiềng Chăn, huyện Mai Sơn |
Trung Quốc |
41 |
500 |
7 |
Công ty TNHH TM và DV Trường Mai |
Xã Mường Bon, huyện Mai Sơn |
Trung Quốc |
14 |
190 |
8 |
HTX Anh Trang |
Tiểu khu 3/2, xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn |
Trung Quốc |
10 |
130 |
9 |
HTX nông nghiệp an toàn Chiềng Hặc |
Bản Văng Lùng, xã Chiềng Hặc, huyện Yên Châu |
Trung Quốc, Úc, Mỹ |
44,5 |
600 |
10 |
HTX nông nghiệp Kim Tiến |
Bản Chiềng Kim, xã Chiềng Sàng, huyện Yên Châu |
Trung Quốc |
25 |
300 |
11 |
HTX nông nghiệp Đồng Tâm |
Bản Thín, xã Sặp Vạt, huyện Yên Châu |
Trung Quốc |
20 |
250 |
12 |
HTX Nông nghiệp Quyết Thắng Huổi Ngà |
Bản Huổi Ngà, xã Chiềng Hặc, huyện Yên Châu |
Trung Quốc |
12 |
160 |
13 |
HTX dịch vụ nông nghiệp Nà Ngà |
Bản Nà Ngà, xã Chiềng Hặc, huyện Yên Châu |
Trung Quốc |
11 |
150 |
14 |
HTX hoa quả Quyết Tâm |
xã Tú Nang, huyện Yên Châu |
Trung Quốc |
10 |
130 |
15 |
HTX nông nghiệp Tâm Thịnh |
Bản Khóng, xã Sặp Vạt, huyện Yên Châu |
Trung Quốc |
10 |
130 |
16 |
HTX hoa quả Thành Đạt |
Xã Chiềng Hắc, huyện Mộc Châu |
Trung Quốc, Úc, Mỹ, NewZealand |
40 |
550 |
17 |
HTX Nông nghiệp tiểu khu 3 xã Nà Mường |
Tiểu khu 3, xã Nà Mường, thị xã Mộc Châu |
Trung Quốc |
15,4 |
200 |
18 |
HTX nông nghiệp Tiền Phong Mộc Châu |
Bản Tà Lại, xã Nà Mường, huyện Mộc Châu |
Trung Quốc, Úc, Mỹ, NewZealand |
10 |
130 |
19 |
HTX Đoàn Kết |
Tiểu khu 2, xã Mường Bú, huyện Mường La |
Trung Quốc |
25 |
310 |
20 |
HTX Hưng Thịnh |
Tiểu khu 3, xã Mường Bú, huyện Mường La |
Trung Quốc |
20 |
260 |
21 |
HTX Mường Bú |
Tiểu khu 2, xã Mường Bú, huyện Mường La |
Trung Quốc |
10 |
130 |
22 |
HTX dịch vụ nông nghiệp Sông Mã |
Bản Hưng Mai, xã Nà Nghịu, huyện Sông Mã |
Trung Quốc |
30 |
300 |
23 |
HTX dịch vụ nông nghiệp Khánh Minh |
Bản Phổng 2, xã Bó Sinh, huyện Sông Mã |
Trung Quốc |
10 |
130 |
II |
Sản phẩm nhãn quả tươi |
|
300 |
||
1 |
HTX Dịch vụ nông nghiệp Hoa Mười |
xã Chiềng Khoong, huyện Sông Mã |
Trung Quốc, EU |
180 |
250 |
2 |
HTX dich vụ nông nghiệp Bảo Minh |
Bản C5, xã Chiềng Khoong, huyện Sông Mã |
Trung Quốc, Mỹ, Úc |
50 |
50 |
III |
Sản phẩm chanh leo quả tươi |
|
700 |
||
1 |
HTX nông nghiệp Bảo Sam |
1. Bản Bó Hắc, xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn; 2. Bản Kết Nà, xã Phiêng Pằn, huyện Mai Sơn; 3. Bản Chi, xã Chiềng Lương, huyện Mai Sơn; |
Trung Quốc, EU |
56,5 |
500 |
2 |
Công ty cổ phần Nafood Tây Bắc |
Cụm công nghiệp Mộc Châu, tiểu khu Bó Bun, thị trấn nông trường Mộc Châu, thị xã Mộc Châu (thu mua chanh leo) |
Trung Quốc, EU |
- |
200 |
IV |
Sản phẩm chuối tươi |
|
5.000 |
||
1 |
HTX nông nghiệp Mạnh Khôi Mường La |
Xã Mường Bú, huyện Mường La |
Trung Quốc |
303 |
2.000 |
2 |
HTX Chuối tây Sơn La Mạc Phi |
Bản Mường Bú, xã Mường Bú, huyện Mường La |
Trung Quốc |
92 |
100 |
3 |
HTX nông nghiệp tiểu khu 3 xã Nà Mường |
Tiểu khu 3, xã Nà Mường, thị xã Mộc Châu |
Trung Quốc |
40 |
1.200 |
4 |
HTX Tân Thịnh Phát |
Bản Puổi, xã Huy Tân, huyện Phù Yên |
Trung Quốc |
12 |
100 |
5 |
Các đơn vị khác |
Thu mua tại các huyện Mường La, Yên Châu, Thuận Châu |
Trung Quốc |
- |
1.600 |
V |
Sản phẩm thanh long quả tươi |
|
100 |
||
1 |
HTX Ngọc Hoàng |
TK Thành Công, xã Nà Bó, huyện Mai Sơn |
Nga, Trung Quốc |
80 |
70 |
2 |
HTX Quỳnh Thuận |
Bản Quỳnh Thuận, xã Chiềng Pha, huyện Thuận Châu |
Nga, Trung Quốc |
12 |
30 |
Ý kiến bạn đọc
Nhấp vào nút tại mỗi ô tìm kiếm.
Màn hình hiện lên như thế này thì bạn bắt đầu nói, hệ thống giới hạn tối đa 10 giây.
Bạn cũng có thể dừng bất kỳ lúc nào để gửi kết quả tìm kiếm ngay bằng cách nhấp vào nút micro đang xoay bên dưới
Để tăng độ chính xác bạn hãy nói không quá nhanh, rõ ràng.