UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 49/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2025
Thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (gọi tắt là Đề án 06); Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06 trên địa bàn tỉnh năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 10/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo triển khai Đề án 06 trên địa bàn tỉnh năm 2023 và những năm tiếp theo, đến các cấp, các ngành, các tổ chức đảng để thống nhất nhận thức quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Đề án 06 trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả, có lộ trình và cụ thể hoá nhiệm vụ của Đề án 06 trong năm 2025 gắn với thực tiễn của các sở, ban, ngành, địa phương, kịp thời kiến nghị, đề xuất các giải pháp xử lý những khó khăn, vướng mắc, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác chỉ đạo, điều hành của các sở, ngành, địa phương trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06.
2. Yêu cầu
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nêu cao tinh thần trách nhiệm, “không nói không, không nói khó, không nói có nhưng không làm” phát huy quyết tâm “đã nói là làm, đã làm là có kết quả”, “chỉ bàn làm, không bàn lùi”. Thống nhất nhận thức, hành động, quyết tâm, quyết liệt chỉ đạo mạnh mẽ hơn nữa theo nguyên tắc “5 vấn đề - 4 xuyên suốt - 3 giá trị - 2 nhận thức - 1 quyết tâm”[1] để triển khai thành công Đề án 06.
- Việc triển khai thực hiện Đề án 06 phải “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm”; xác định đây là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng của các sở, ngành, địa phương, góp phần thúc đẩy quản trị xã hội theo hướng hiện đại, văn minh, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy các tiện ích phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Quá trình triển khai phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật, đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trên môi trường số không để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện.
- Xác định rõ các nội dung nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung các nguồn lực thực hiện hiệu quả, phân công trách nhiệm rõ ràng, bảo đảm yêu cầu tiến độ đề ra trong năm 2025. Bảo đảm tất cả các nhiệm vụ của Đề án 06 trong năm 2025 phải được thực hiện theo đúng tiến độ, yêu cầu, góp phần phục vụ thành công chuyển đổi số quốc gia.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ chung
1.1. Về công tác triển khai, thực hiện các nhiệm vụ: Bám sát nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, chỉ đạo hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06 của Chính phủ, của các Bộ, ngành Trung ương để kịp thời tham mưu và tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả theo đúng lộ trình và nhiệm vụ đề ra. Khẩn trương kiện toàn Tổ công tác triển khai Đề án 06 các cấp (thực hiện ngay sau khi hoàn thành việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy tại các cơ quan, đơn vị, địa phương).
1.2. Công tác tuyên truyền: Đẩy mạnh tuyên truyền kết quả thực hiện Đề án 06, lợi ích của ứng dụng VNeID. Phát huy vai trò của Tổ công tác triển khai Đề án 06 và Tổ công nghệ số cộng đồng các cấp trong công tác tuyên tuyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp sử dụng các DVC trực tuyến.
1.3. Về pháp lý: Rà soát, hoàn thiện thể chế, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc triển khai thực hiện Đề án 06; trọng tâm là rà soát, điều chỉnh các quy định, quy trình nội bộ đảm bảo linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng giấy tờ được tích hợp trên tài khoản định danh điện tử (VNeID) thay thế cho giấy tờ giấy khi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính (TTHC).
1.4. Về hạ tầng công nghệ: Tiếp tục rà soát nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo đồng bộ, an ninh, an toàn hệ thống và dữ liệu. Đẩy mạnh việc xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; các dữ liệu của các sở, ngành, địa phương phải được làm sạch, bổ sung, cập nhật theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống” và được kết nối đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ xây dựng, triển khai các ứng dụng phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và công dân số; tiếp tục phối hợp triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 175/NQ-CP ngày 31/10/2023 của Chính phủ về phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia.
1.5. Về dịch vụ công: Tiếp tục rà soát toàn bộ các TTHC, trên cơ sở đó tham mưu cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, tái cấu trúc quy trình theo hướng không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các loại giấy tờ đã được số hóa. Phấn đấu đến hết năm 2025, tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử đạt 100%; tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa tối thiểu 50%; tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn đạt 100%; mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết TTHC đạt tối thiểu 90%; Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC có đủ điều kiện trên cổng DVC quốc gia (80%), 40% dân số trưởng thành sử dụng DVCTT. Hết tháng 6 năm 2025, 100% hồ sơ giải quyết TTHC được gắn định danh cá nhân.
1.6. Về nguồn nhân lực
- Đảm bảo nguồn nhân lực tại các cấp, nhất là cấp xã đáp ứng các yêu cầu triển khai các nhiệm vụ của Đề án 06, trong đó chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức; đề xuất cơ chế đặc thù để thu hút, sử dụng nhân lực chất lượng cao phục vụ quản trị, điều hành hệ thống cơ sở dữ liệu.
- Bố trí kinh phí để đảm bảo triển khai nhanh, hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án 06, tập trung kinh phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật đối với hệ thống công nghệ thông tin của tỉnh đảm bảo an ninh, an toàn mạng; đầu tư trang thiết bị đầu cuối cho cán bộ công chức, viên chức thực hiện giải quyết TTHC.
1.7. Về dữ liệu: Chủ động làm sạch, cập nhật, đồng bộ các dữ liệu chuyên ngành theo lộ trình chỉ đạo, hướng dẫn của Tổ công tác Đề án 06 Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương đảm bảo chuẩn hóa dữ liệu, sẵn sàng kết nối, xác thực và làm giàu Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.8. Về số hóa: Đẩy nhanh tiến độ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; gắn việc số hóa với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức trong quá trình giải quyết TTHC. Đẩy mạnh kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu chuyên ngành của bộ, ngành, Cổng dịch vụ công quốc gia phục vụ nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Nghiên cứu, ứng dụng triệt để việc tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa, xác định dữ liệu đã được số hóa là dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”.
1.9. Về triển khai các mô hình điểm: Tiếp tục thực hiện và duy trì thường xuyên các nhiệm vụ đã hoàn thành trong năm 2024 để phục vụ các yêu cầu chuyển đổi số và triển khai các mô hình điểm trên địa bàn tỉnh.
1.10. Về bảo đảm an ninh, an toàn: Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong quá trình chuyển đổi số. Tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, các hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu từ tỉnh đến cơ sở đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu quả.
2. Nhiệm vụ cụ thể: Tập trung triển khai thực hiện 12 nhóm với 47 nhiệm vụ được giao trong năm 2025 (theo Phụ lục gửi kèm Kế hoạch).
3. Giải pháp trọng tâm thực hiện
3.1. Các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ của Đề án 06 trong năm 2025, trong đó đề ra lộ trình chi tiết để hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản về giải quyết TTHC.
3.2. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả 25 dịch vụ công thiết yếu theo Đề án 06, 28 dịch vụ công theo Quyết định số 422/QĐ-TTg và 28 dịch vụ công theo Quyết định 206/QĐ-TTg của Chính phủ; đẩy mạnh hơn công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về Đề án 06, chuyển đổi số. Tập trung hoàn thành các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
3.3. Tiếp tục rà soát, tham mưu đề xuất hoàn thiện thể chế, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc triển khai thực hiện Đề án 06. Bảo đảm chất lượng mạng truyền số liệu chuyên dùng; triển khai hạng mục nâng cấp, mở rộng dự án đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu kết nối cơ sở dữ liệu dân cư theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3.4. Tổ chức đánh giá việc triển khai thí điểm thực hiện các mô hình trong thực hiện Đề án 06 của các sở, ngành để từ đó triển khai nhân rộng. Tập trung khảo sát thực hiện đối với các mô hình chưa triển khai được, ưu tiên những mô hình không phải đầu tư kinh phí và có thể triển khai ngay.
3.5. Thực hiện các nhiệm vụ theo lộ trình tại Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia; đồng thời, xây dựng phương án bảo đảm an ninh, an toàn các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
3.6. Kiểm tra, hướng dẫn để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của các đơn vị trong triển khai, thực hiện Đề án 06 thuộc lĩnh vực được giao, đảm bảo tiến độ đề ra.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định pháp luật liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tiến độ được giao (Kế hoạch gửi về UBND tỉnh qua Công an tỉnh trước ngày 13/3/2025). Định kỳ trước ngày 13 hằng tháng hoặc đột xuất báo cáo kết quả về Tổ công tác triển khai Đề án 06 của tỉnh (qua Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an tỉnh) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Chính phủ và Bộ Công an theo quy định.
2. Giao cho Tổ Giúp việc Tổ công tác triển khai Đề án 06 của tỉnh thường xuyên hoặc đột xuất kiểm tra, hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp triển khai thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo tiến độ, yêu cầu.
Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương trao đổi với Công an tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội) để phối hợp, tháo gỡ, giải quyết./.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN TỈNH |
PHỤ LỤC
NHIỆM
VỤ CHI TIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06 NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 05/3/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình)
STT |
NỘI DUNG, NHIỆM VỤ |
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ |
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
NHÓM THAM MƯU, CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI |
||||
1 |
Ban hành Kế hoạch triển khai Đề án 06 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Công an tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, các sở ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Tháng 03/2025 |
2 |
Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách thu phí 0 đồng đối với các TTHC thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 7/2025 |
NHÓM PHÁP LÝ |
||||
3 |
Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh cần sửa đổi, bổ sung đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế theo yêu cầu của Đề án 06 và theo đúng quy định |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Thường xuyên |
4 |
Tập trung triển khai xây dựng, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật đã được Quốc hội thông qua, trọng tâm là Luật Giao dịch điện tử, Luật Dữ liệu (đảm bảo đáp ứng về mặt thời gian Luật Dữ liệu có hiệu lực từ ngày 01/7/2025). Đồng thời, hoàn thiện các vấn đề pháp lý phục vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Tháng 6/2025 |
5 |
Tham mưu tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Thường xuyên |
NHÓM PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT TTHC, CUNG CẤP DVC TRỰC TUYẾN |
||||
6 |
Triển khai cung cấp dịch vụ xác thực thông tin đối với các đương sự, bị can, bị cáo, người tham gia tố tụng… trên Cổng dịch vụ của Tòa án nhân dân (khi có yêu cầu) để phục vụ triển khai tố tụng điện tử và xét xử trực tuyến. |
Tòa án nhân dân tỉnh |
Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Khi có chỉ đạo |
7 |
Tăng cường kiểm tra công vụ đối với cơ quan, đơn vị, địa phương trong đó chú trọng kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án 06, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ và đánh giá trách nhiệm CBCC,VC trong việc thực thi công vụ theo thẩm quyền; xử lý nghiêm các cá nhân thiếu trách nhiệm, gây phiền hà, cản trở cho người dân và doanh nghiệp |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
8 |
Khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đề án 06, Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Thường xuyên |
9 |
Đối chiếu danh mục 154 TTHC có yêu cầu cấp phiếu Lý lịch tư pháp tại Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 09/07/2023 khi đã triển khai trên VNeID để sửa đổi các quy trình nghiệp vụ không yêu cầu người dân xuất trình phiếu Lý lịch tư pháp giấy. |
Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc 154 danh mục TTHC |
Văn phòng UBND tỉnh; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Năm 2025 |
10 |
Đảm bảo 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, hiệu quả; 100% TTHC không bị giới hạn bởi địa giới hành chính cấp tỉnh. |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
11 |
Hoàn thành kết nối Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh với Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hoàn thiện theo lộ trình đã đề ra |
12 |
Rà soát thủ tục hành chính, tái cấu trúc quy trình để cắt giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi dữ liệu đã được số hóa, trước mắt ưu tiên đối với dữ liệu đất đai đã được số hóa, nghiên cứu đưa vào tái sử dụng phục vụ cắt giảm TTHC về cư trú như giải pháp tỉnh Bình Dương, Đồng Nai đã triển khai trong thời gian vừa qua, trên tinh thần huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn nào đã hoàn thành đưa vào sử dụng ngay. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hoàn thiện theo lộ trình đã đề ra |
13 |
Rà soát đánh giá và tái cấu trúc toàn bộ quy trình nghiệp vụ, tích hợp, cung cấp trên cổng dịch vụ công quốc gia đối với các dịch vụ công được quy định tại quyết định 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 và Quyết định 206/QĐ- TTg ngày 28/02/2024. |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hoàn thiện theo lộ trình đã đề ra |
14 |
Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, bảo đảm kết nối, tích hợp, liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, khẩn trương hoàn thành, đưa vào vận hành trong năm 2025. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Năm 2025 |
15 |
Nghiên cứu giải pháp triển khai thực hiện giải quyết TTHC, phi địa giới hành chính, người dân chỉ cần đến bộ phận tiếp dân gần nhất để nộp hồ sơ giao dịch các TTHC. |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thành phố; Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 5/2025 |
16 |
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại Văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT ; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết TTHC, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2025 |
17 |
100% lãnh đạo tỉnh, các sở, ban, ngành ký số và xử lý công việc trên môi trường mạng. |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2025 |
18 |
100% cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, xã phải thực hiện ký số và xử lý công việc trên môi trường mạng |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 9/2025 |
19 |
Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền cắt giảm, bãi bỏ, phân cấp giải quyết TTHC từ cấp huyện về cấp xã; triển khai thực hiện việc phân cấp giải quyết TTHC từ cấp huyện về cấp xã theo phương án được phê duyệt. |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố |
Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 5/2025 |
20 |
- 100% hồ sơ chứng thực phải được thực hiện trên môi trường điện tử; - 100% kết quả giải quyết TTHC phải được lưu vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh để phục vụ việc giải quyết TTHC trên môi trường điện tử |
- Sở Tư pháp - Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn |
Thường xuyên |
21 |
Hoàn thành việc số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ. |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2025 |
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI |
||||
22 |
Đôn đốc các Bệnh viện trên toàn tỉnh triển khai bệnh án điện tử. Liên thông dữ liệu giữa các Bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh với các bệnh viện tuyến Trung ương, tận dụng dữ liệu đã được liên thông liên tuyến để cắt giảm xét nghiệm sinh hóa cho người dân. Định danh các nhà thuốc, cơ sở khám chữa bệnh trên toàn tỉnh |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND huyện, thành phố |
Khi có chỉ đạo của Bộ Y tế triển khai nhân rộng |
23 |
Thúc đẩy việc thanh toán, chi trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Bên cạnh đó, Các địa phương đẩy mạnh triển khai thu thuế hộ gia đình phục vụ quản lý kinh tế (theo kinh nghiệm của TP. Hà Nội đã triển khai). |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố |
Ngành Thuế; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
24 |
Điều chỉnh quy trình nội bộ, cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử tương đương với giấy tờ giấy khi thực hiện các TTHC, không yêu cầu công dân phải xuất trình giấy tờ, phải sao y, công chứng (như Bộ Công an và Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã triển khai trong thời gian vừa qua) - Thực hiện Luật Giao dịch điện tử. Xác thực số thuê bao di động qua VNeID để khẳng định thuê bao chính chủ. - Thực hiện Luật Giao dịch điện tử. Dữ liệu đã số hóa phải đẩy vào VNeID để tạo lập ví giấy tờ, phục vụ Luật Giao dịch điện tử sử dụng giấy tờ điện tử tương đương với giấy tờ giấy |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Năm 2025 |
25 |
Triển khai giải pháp định danh địa điểm, đánh số nhà theo Thông tư số 08/TT-BXD của Bộ Xây dựng |
Sở Xây dựng |
Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2025 |
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ |
||||
26 |
Triển khai chiến dịch đẩy mạnh các giải pháp cung cấp chữ ký số miễn phí cho người dân đảm bảo đạt 50% dân số trưởng thành |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh |
UBND các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Năm 2025 |
27 |
Triển khai giải pháp hỗ trợ người dân sử dụng sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID đạt trên 40% dân số trưởng thành, tích hợp thẻ BHYT vào ứng dụng VNeID đạt trên 80% dân số trưởng thành (có tài khoản VNeID mức 2) |
UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn |
Các sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
28 |
Đẩy nhanh thực hiện công tác cấp tài khoản định danh điện tử cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo từ 01/7/2025 các doanh nghiệp có thể thực hiện 100% TTHC trên môi trường trực tuyến |
Công an tỉnh |
Sở Tài chính; các cơ quan đơn vị có liên quan |
Tháng 7/2025 |
HOÀN THIỆN HỆ SINH THÁI PHỤC VỤ KẾT NỐI, KHAI THÁC, BỔ SUNG LÀM GIÀU DỮ LIỆU DÂN CƯ |
||||
29 |
Tiếp tục triển khai thực hiện việc kết nối, tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu của tỉnh với các Hệ thống, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Thường xuyên |
30 |
Đẩy nhanh công tác số hóa, làm sạch dữ liệu phục vụ kết nối và chia sẻ dữ liệu quan trọng trong các lĩnh vực như dân cư, tư pháp, giáo dục, ngân hàng, thuế, bảo hiểm, doanh nghiệp, đất đai, phương tiện... |
Các sở, ban, ngành |
Các cơ quan đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
31 |
Triển khai đưa dữ liệu đã được số hóa, làm sạch với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư vào thực hiện cắt giảm TTHC, không bắt người dân phải kê khai các giấy tờ liên quan, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai |
Các sở, ban, ngành; Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
32 |
Phối hợp với Bộ Công an kết nối, làm sạch cơ sở dữ liệu về hộ tịch đã được số hóa, để đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thực hiện cắt giảm ngay |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 3/2025 |
PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH |
||||
33 |
Phối hợp triển khai thực hiện cơ chế mở theo chỉ đạo của Trung ương để các sở, ngành, địa phương khai thác thông tin tổng hợp, phân tích từ IOC của Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư giúp lãnh đạo tỉnh hoạch định chính sách tại địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Khi có hướng dẫn triển khai của Trung ương |
34 |
Phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia xây dựng phương án đồng bộ dữ liệu về con người theo phạm vi quản lý về Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Theo tiến độ triển khai của Trung ương |
NHÓM VỀ ĐẢM BẢO AN NINH, AN TOÀN |
||||
35 |
Rà soát, đánh giá an toàn thông tin mạng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đảm bảo khắc phục những hạn chế, bất cập về lỗ hổng bảo mật, tình trạng lộ lọt thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh |
Công an tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
36 |
Phối hợp với các đơn vị Bộ Công an thực hiện việc kiểm tra an ninh, an toàn các hệ thống kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư định kỳ |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Theo chỉ đạo Bộ Công an |
37 |
Tập trung triển khai các giải pháp bảo mật tối ưu đối với các thiết bị đầu cuối được kết nối, khai thác dữ liệu từ các hệ thống, Cơ sở dữ liệu nghiệp vụ. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 6/2025 |
NHÓM VỀ NGUỒN NHÂN LỰC |
||||
38 |
Rà soát, đánh giá việc đào tạo nhân lực công nghệ thông tin kỹ năng số, an ninh an toàn thông tin trên môi trường điện tử thông qua phần mềm đào tạo trực tuyến MOOC, đề xuất cắt giảm chi phí đào tạo truyền thống, tránh lãng phí, tốn kém |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Năm 2025 |
39 |
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 12/2025 |
40 |
Rà soát tổng thể các hạng mục công nghệ thông tin cần đầu tư để xác định vốn từ kinh phí thường xuyên để sử dụng ngay tại địa phương đảm bảo đầu tư hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lặp, lãng phí |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tháng 3/2025 |
41 |
Bố trí kinh phí triển khai thực hiện Đề án 06/CP, Nghị quyết 175/NQ-CP đảm bảo đồng bộ, hiệu quả từ bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước (đầu tư phát triển, kinh phí thường xuyên) |
Sở Tài chính, Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố |
Năm 2025 |
42 |
Đề xuất kinh phí triển khai Đề án 06 trong năm 2025. Tham mưu thực hiện cơ chế bảo đảm kinh phí duy trì, quản trị và khai thác dữ liệu Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Theo chỉ đạo TCT Đề án 06/CP |
NHÓM VỀ TUYÊN TRUYỀN |
||||
43 |
Triển khai đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về tiện ích của Đề án 06, các mô hình điểm, các ứng dụng thẻ CCCD, VNeID trên các trang mạng xã hội, Cổng thông tin điện tử tỉnh, lồng ghép tuyên truyền trên sóng truyền hình địa phương vào các khung giờ vàng |
Sở Văn hóa và Thể thao, Đài phát thanh Truyền hình, Báo Ninh Bình, Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
44 |
Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức đoàn, hội, đoàn viên thanh niên phát huy vai trò xung kích trong công tác tuyên truyền thực hiện Đề án 06, thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Triển khai mở các đợt cao điểm, công trình phần việc thanh niên hỗ trợ người dân thực hiện các DVC trực tuyến, tích hợp thẻ BHYT, sổ sức khỏe điện tử, cấp phiếu lý lịch tư pháp trên VNeID. |
Tỉnh đoàn, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
NHÓM VỀ TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CÁC MÔ HÌNH |
||||
45 |
Tập trung triển khai các mô hình, giải pháp đẩy mạnh thực hiện Đề án 06 theo Kế hoạch phối hợp số 107/KHPH-TCTĐA06/CPTW-UBND TỈNH NINH BÌNH ngày 02/8/2023 |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao chủ trì tại Công văn số 53/UBND-PVHCC ngày 23/8/2023 |
Công an tỉnh |
Theo lộ trình đề ra tại Kế hoạch của từng đơn vị |
46 |
Căn cứ 19 mô hình điểm đã triển khai thành công tại Thành phố Hà Nội lựa chọn những mô hình phù hợp với đặc thù của tỉnh để triển khai, mang lại giá trị cho người dân, doanh nghiệp và chính quyền địa phương mình, trong đó tập trung đối với hồ sơ sức khỏe điện tử, cấp phiếu lý lịch tư pháp trên VNeID, thu thuế khoán hộ gia đình và đẩy mạnh giải pháp triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nhằm chống thất thu thuế theo Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao chủ trì tại Công văn số 34/UBND-PVHCC ngày 19/8/2024 |
Công an tỉnh |
Theo lộ trình đề ra |
NHÓM NHIỆM VỤ THUỘC ĐỀ ÁN TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA (NQ 175/NQ-CP NGÀY 30/10/2023) |
||||
47 |
Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ yếu Chính phủ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án. |
Sở Khoa học và Công; Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Theo chỉ đạo của CP và Hướng dẫn của các Bộ, ngành TW |
[1] - Thực hiện xuyên suốt theo nguyên tắc “5-4-3-2-1”, đó là 05 nhóm “pháp lý - hạ tầng - an ninh an toàn - dữ liệu - nguồn nhân lực”; 04 cấp “TW-Tỉnh–Huyện–Xã”; 03 tiện ích đem lại “Văn minh xã hội – Phát triển kinh tế - Phòng chống tội phạm”; 02 việc “nhận thức đúng – giải pháp, sáng tạo, đột phá phù hợp thực tiễn địa phương”; 01 trách nhiệm Người đứng đầu.
Ý kiến bạn đọc
Nhấp vào nút tại mỗi ô tìm kiếm.
Màn hình hiện lên như thế này thì bạn bắt đầu nói, hệ thống giới hạn tối đa 10 giây.
Bạn cũng có thể dừng bất kỳ lúc nào để gửi kết quả tìm kiếm ngay bằng cách nhấp vào nút micro đang xoay bên dưới
Để tăng độ chính xác bạn hãy nói không quá nhanh, rõ ràng.