ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 106/KH-UBND |
Huế, ngày 04 tháng 03 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2025
Thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025; Thông báo số 56/TB-VPCP ngày 23/02/2025 của Văn phòng Chính phủ về kết luận phiên họp tổng kết hoạt động Ủy ban quốc gia về chuyển đổi số và Đề án 06 năm 2024, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2025 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số. Nhằm đảm bảo các chỉ tiêu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, UBND thành phố ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố Huế trong năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đảm bảo 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình; 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% hồ sơ được số hóa; 100% kết quả giải quyết thủ tục hành chính được cung cấp dưới dạng điện tử; 100% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được gắn định danh cá nhân; Tỷ lệ khai thác, tái sử dụng thông tin, dữ liệu số hóa đạt trên 50%; Tỷ lệ thanh toán trực tuyến đạt trên 60%; Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt trên 40%.
b) Tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến/hồ sơ thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố đạt trên 75% trong năm 2025.
2. Yêu cầu
a) Nâng cao bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử.
b) Xác định rõ nội dung từng nhóm công việc trọng điểm, triển khai đồng bộ thống nhất trên địa bàn thành phố.
c) Bảo đảm sự chỉ đạo, điều phối thống nhất, đồng bộ của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số và thực hiện Đề án 06 toàn diện các hoạt động trên các địa bàn. Đảm bảo nguồn lực tổ chức thực hiện.
d) Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, lấy nhiệm vụ nâng cao kỹ năng số cho xã hội là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt quá trình triển khai Kế hoạch.
II. NỘI DUNG
1. Thể chế, chính sách
a) Rà soát các Quy trình, quy định hướng đến sửa đổi, ban hành phù hợp với điều kiện thực tiễn. Chú trọng đến nâng cao hiệu quả của Kho dữ liệu số cho công dân, tổ chức.
b) Xây dựng và ban hành quy định khen thưởng, xử phạt trong phạm vi hoạt động dịch vụ hành chính công.
c) Nghiên cứu, đánh giá thực tiễn kết quả các mô hình hoạt động, tham mưu trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành các Nghị quyết hỗ trợ liên quan đến miễn giảm về phí, lệ phí thực hiện TTHC khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến, rút ngắn thời gian giải quyết TTHC; Đội ngũ cán bộ chuyên trách chuyển đổi số; Tổ Công nghệ số cộng đồng đối với dịch vụ công trực tuyến.
2. Công bố tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình
a) 100% thủ tục hành chính được thực hiện rà soát, đánh giá đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tuân thủ nghiêm túc các quy định trong Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15; Nghị định số 45/2020/NĐ- CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ- CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ về quy định về định danh và xác thực điện tử; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
b) Tổ chức công bố và thực hiện đồng bộ thống nhất trên địa bàn toàn thành phố, đặc biệt là các thủ tục hành chính cấp Sở, ngành quy định thực hiện tại cấp huyện, cấp xã.
3. Quy trình số
a) Rà soát tổng thể tái cấu trúc lại quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong cơ quan nhà nước theo hướng: Sử dụng quy trình số triệt để; Rút gọn bước thực hiện; Rút ngắn thời gian thực hiện; Không được qua tổ chức trung gian, không được phép sử dụng thông tin cá nhân. Văn bản điện tử đủ điều kiện quy định của pháp luật thay thế cho văn bản giấy.
b) Xây dựng hệ thống quy trình thống nhất áp dụng cho các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện, cấp xã. Tuyệt đối không để tình trạng quy trình khác nhau cho các địa bàn khác nhau trên một nhóm thủ tục hành chính.
c) Chuẩn hóa các quy trình liên thông, đảm bảo sự thống nhất về mô hình, phương thức tham gia và dữ liệu liên thông.
4. Dữ liệu số
a) Tạo lập các bộ dữ liệu số trên cơ sở rà soát thành phần hồ sơ phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo hướng chuẩn hóa và thay thế hồ sơ giấy khi đã có dữ liệu số được cơ quan nhà nước số hóa.
b) Đẩy mạnh triển khai biểu mẫu điện tử (e-form) trong các biểu mẫu thủ tục hành chính phục vụ dịch vụ công trực tuyến. Tổ chức quyết liệt hoạt động số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
c) Chuẩn hóa, phổ biến rộng rãi trong người dân và toàn xã hội, nâng cao chất lượng và số lượng việc sử dụng lại dữ liệu từ kho dữ liệu số công dân, tổ chức nhằm thay thế các hồ sơ giấy trong thành phần thủ tục hành chính.
d) Triển khai nền tảng công chứng, chứng thực số hướng đến hình thành kho dữ liệu số công chứng, chứng thực liên thông với thủ tục hành chính nhằm thay thế cho các giấy tờ công chứng, chứng thực giấy trong thành phần hồ sơ.
5. Nền tảng số
a) Nâng cấp toàn diện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo hướng duy trì nâng cao chất lượng những tiêu chí đã đạt và bổ sung, nâng cấp những tiêu chí chưa đạt.
b) Đảm bảo điều kiện kiểm soát toàn diện các hoạt động thực thi nghiệp vụ xử lý hành chính công trực tuyến trên môi trường mạng cũng như các hoạt động trực tiếp tại Bộ phận Một cửa các cấp.
c) Hình thành công cụ phân tích, đánh giá, báo cáo thông qua dữ liệu số và xác định thành phương thức kiểm tra đánh giá thông qua nền tảng số trên cơ sở dữ liệu số được hình thành trong quá trình tác nghiệp của công chức, viên chức.
6. Hạ tầng số
a) Nâng cấp đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn đủ năng lực đáp ứng yêu cầu vận hành dịch vụ công nói riêng và công tác chuyển đổi số nói chung. Đầu tư triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn thông tin, khả năng dự phòng, phục hồi trong trường hợp bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các cuộc tấn công mạng.
b) Rà soát và ban hành lại quy chuẩn hạ tầng tại Bộ phận Một cửa các cấp theo tình hình mới đáp ứng yêu cầu Chuyển đổi số và thực hiện Đề án 06.
c) Tập trung các nguồn lực nâng cao chỉ số sử dụng điện thoại di động thông minh, chữ ký số trong dân.
7. Công dân số
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức, kỹ năng số của người dân, doanh nghiệp. Đặc biệt là phương thức để người dân nhận diện rõ các quyền lợi được thụ hưởng và cách thức giải quyết, xử lý các vấn đề phát sinh khi tham gia dịch vụ công trực tuyến.
b) Phát huy tối đa vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng trong việc cùng cơ quan nhà nước triển khai nhiều hoạt động, nhiều mô hình nhằm hướng đến nâng cao nhận thức và kỹ năng số tác động mạnh mẽ đến tăng tỷ lệ hồ sơ dịch vụ công trực tuyến.
c) Triển khai mạnh mẽ, huy động nguồn lực xã hội hóa vào các hoạt động đảm bảo điều kiện sở hữu các tài sản số cho công dân bao gồm: Tài khoản định danh điện tử, tài khoản thanh toán điện tử và chữ ký số.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Ngân sách nhà nước gồm kinh phí đầu tư công và kinh phí sự nghiệp.
- Các nguồn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số và thực hiện Đề án 06
Chỉ đạo điều phối toàn diện, thống nhất hoạt động từ cấp tỉnh đến cấp xã các nhiệm vụ nhằm nâng cao chỉ số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Thực hiện nhiệm vụ là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số và thực hiện Đề án 06 triển khai có hiệu quả các hoạt động.
b) Định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số và thực hiện Đề án 06, UBND thành phố kết quả triển khai.
3. Sở Tài chính
Cân đối, bố trí ngân sách nhà nước gồm kinh phí đầu tư công và kinh phí sự nghiệp để triển khai Kế hoạch đảm bảo tiến độ, hiệu quả.
4. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, quận
Tập trung chỉ đạo, ưu tiên các nguồn lực để triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động, nhiệm vụ và đảm bảo đạt các chỉ tiêu đề ra trong Kế hoạch (Phụ lục danh mục nhiệm vụ, hoạt động và chỉ tiêu thực hiện kèm theo). Giám sát kết quả thực hiện thông qua báo cáo số thay thế cho báo cáo giấy và trực tiếp chịu trách nhiệm với kết quả thực hiện của ngành, địa phương.
5. Các cơ quan, tổ chức có liên quan
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Kế hoạch này; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ) kết quả thực hiện định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc khi có yêu cầu.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số và thực hiện Đề án 06, Ủy ban nhân dân thành phố để được hướng dẫn giải quyết./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NHẰM NÂNG CAO CHỈ SỐ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 04/3/2025 của UBND thành phố Huế)
TT |
Tên nhiệm vụ |
Chủ trì |
Phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Ghi chú |
I |
Thể chế, chính sách |
||||
1 |
Nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo, đề xuất Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, ban hành chính sách thu lệ phí “0 đồng” đối với các dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố |
Sở Tài chính |
- Sở Tư pháp; - Văn phòng UBND thành phố; - Sở Khoa học và Công nghệ. |
Quý II/2025 |
|
2 |
Nghiên cứu tham mưu giảm thời gian đối với công dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến |
Văn phòng UBND thành phố |
- Sở Tư pháp; - Sở Khoa học và Công nghệ. |
Quý II/2025 |
|
3 |
Nghiên cứu và tham mưu chính sách hỗ trợ cho nhân sự chuyên trách chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Tài chính; - Sở Nội vụ. |
Quý I/2025 |
|
4 |
Nghiên cứu và tham mưu chính sách hỗ trợ cho Tổ Công nghệ số cộng đồng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Tài chính; - Các quận, thị xã, huyện. |
Quý II/2025 |
|
5 |
Nghiên cứu tham mưu quy định về chế độ khen thưởng, xử phạt trong hoạt động dịch vụ hành chính công |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý I/2025 |
|
6 |
Chế độ vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, duy trì Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
Hàng năm |
Kinh phí sự nghiệp |
II |
Công bố tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
||||
1 |
Rà soát gửi Văn phòng UBND thành phố tổng hợp trình UBND thành phố ban hành danh mục DVCTT toàn trình và DVCTT một phần theo hướng 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình. |
Các Sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND thành phố |
Quý I/2025 |
|
2 |
Tham mưu trình UBND thành phố ban hành danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ công trực tuyến một phần thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của các Sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố. |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý I/2025 |
|
III |
Quy trình số |
||||
1 |
Tái cấu trúc lại toàn bộ quy trình xử lý thủ tục hành chính theo hướng: Rút gọn bước thực hiện; Rút ngắn thời gian thực hiện; Không được qua Tổ chức trung gian không được phép sử dụng thông tin cá nhân. Văn bản điện tử đủ điều kiện quy định của pháp luật thay thế cho văn bản giấy. |
Các Sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý I/2025 |
Bao gồm luôn quy trình đối với TTHC phân cấp cho cấp huyện, cấp xã. |
2 |
Tham mưu UBND thành phố công bố quy trình số sau khi tái cấu trúc |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND thành phố |
Quý II/2025 |
|
IV |
Dữ liệu số |
||||
1 |
Rà soát danh mục dữ liệu số được hình thành hướng đến thay thế cho thành phần hồ sơ giấy trong thủ tục hành chính theo hướng: Các ngành đăng ký danh sách số hóa hình thành CSDL số đối với các thành phần hồ sơ liên quan đến ngành phụ trách; Đồng thời đề xuất danh mục ngành khác liên quan đến thành phần hồ sơ trong thủ tục hành chính cho ngành mình phụ trách |
Các Sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 3/2025 |
|
2 |
Thiết lập các biểu mẫu, tờ khai điện tử (Eform) và triển khai hoạt động số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 4/2025 |
|
3 |
Tạo nguồn lực cho hoạt động số hóa: Trên cơ sở đánh giá, tổng hợp các hoạt động số hóa, các ngành, địa phương gửi tổng hợp về Sở Khoa học và Công nghệ làm căn cứ để trình phê duyệt cấp nguồn lực thực hiện |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
Kinh phí sự nghiệp |
V |
Nền tảng số |
||||
1 |
Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng các quy định mới về Chuyển đổi số và Đề án 06 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
Quý I/2025 |
Đầu tư công |
2 |
Triển khai dự án “Nền tảng số công chứng điện tử” dùng chung trên địa thành phố |
Sở Tư pháp |
Sở Tài chính |
Quý I/2025 |
Đầu tư công |
3 |
Xây dựng nền tảng giám sát, kiểm tra, đánh giá, cảnh báo, xếp loại chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo hướng thông minh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
Quý I/2025 |
Đầu tư công |
VI |
Hạ tầng số |
||||
1 |
Nâng cấp hạ tầng dùng chung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
Quý I/2025 |
Đầu tư công |
2 |
Chuẩn hóa danh mục hạ tầng tại Trung tâm phục vụ HCC, Bộ phận Một cửa |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý II/2025 |
Đầu tư công |
3 |
Trang cấp thiết bị phục vụ triển khai Đề án 06 |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quý I/2025 |
Đầu tư công |
VII |
Công dân số |
||||
1 |
Tập huấn nâng cao kỹ năng số, kỹ năng tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng công nghệ đặc biệt là kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho đối tượng thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND cấp huyện |
Năm 2025 |
KInh phí sự nghiệp |
2 |
Tổ chức đào tạo trực tiếp cho người dân trên địa bàn thành phố các kỹ năng số, sử dụng dịch vụ công trực tuyến |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND cấp xã |
Thường xuyên |
KInh phí sự nghiệp |
3 |
Tổ chức các nội dung đào tạo trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp về kỹ năng số và sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên Hue-S |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Thường xuyên |
KInh phí sự nghiệp |
4 |
Đẩy mạnh truyền thông, tuyên truyền dịch vụ công trực tuyến đến người dân và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bằng nhiều hình thức phong phú |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo Huế ngày nay; Đài PT-TH Huế. |
Thường xuyên |
KInh phí sự nghiệp |
5 |
Tổ chức hướng dẫn trực tiếp cho người dân đăng ký hồ sơ dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn thành phố khi đến nộp tại Bộ phận Một cửa các cấp |
Trung tâm Phục vụ HCC thành phố và Trung tâm HCC cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã, Bưu điện các cấp |
|
|
|
PHỤ LỤC II
GIAO
CHỈ TIÊU THỰC HIỆN VỀ CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN, THANH TOÁN
TRỰC TUYẾN TRONG GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ
(Kèm theo Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 04/3/2025 của UBND thành phố Huế)
1. Cấp Sở
STT |
Đơn vị |
Hồ sơ nộp trực tuyến |
Thanh toán trực tuyến trên cổng DVCQG |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa |
||||||||
Chỉ tiêu đến 31/3/2025 |
Chỉ tiêu đến 30/6/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/12/2025 |
Chỉ tiêu đến 30/6/2025 |
Chỉ tiêu đến 30/6/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/12/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/3/2025 |
Chỉ tiêu đến 30/6/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/12/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/3/2025 |
Chỉ tiêu đến 30/6/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/12/2025 |
||
1 |
Sở Công Thương |
>95% |
>95% |
>95% |
>25% |
>45% |
>55% |
30% |
50% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
2 |
Sở Tư pháp |
>75% |
>75% |
>75% |
>35% |
>45% |
>55% |
80% |
90% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
3 |
Sở Tài chính |
>75% |
>75% |
>75% |
0% |
0% |
0% |
80% |
90% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
4 |
Sở Y tế |
>65% |
>65% |
>75% |
>35% |
>45% |
>55% |
80% |
90% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
5 |
Sở Du lịch |
>50% |
>60% |
>75% |
>65% |
>65% |
>65% |
80% |
90% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
6 |
Sở Văn hóa và Thể thao |
>50% |
>60% |
>75% |
>45% |
>50% |
>55% |
80% |
90% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
7 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
>50% |
>60% |
>75% |
>35% |
>45% |
>55% |
80% |
90% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
8 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
>90% |
>90% |
>90% |
>35% |
>45% |
>55% |
90% |
95% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
9 |
Sở Xây dựng |
>20% |
>50% |
>75% |
>35% |
>45% |
>55% |
30% |
50% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
10 |
Sở Nội vụ |
>60% |
>65% |
>75% |
>50% |
>55% |
>60% |
80% |
90% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
11 |
Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp |
>50% |
>60% |
>75% |
>35% |
>45% |
>55% |
80% |
90% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
12 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
>50% |
>60% |
>75% |
>35% |
>45% |
>55% |
50% |
80% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
13 |
Sở Ngoại vụ |
>85% |
>90% |
>95% |
>35% |
>45% |
>55% |
50% |
50% |
100% |
20% |
30% |
>50% |
2. Cấp huyện
STT |
Đơn vị |
Hồ sơ nộp trực tuyến |
Thanh toán trực tuyến trên cổng DVCQG |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa |
||||||||
Chỉ tiêu đến 31/3/2025 |
Chỉ tiêu đến 30/6/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/12/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/3/2025 |
Chỉ tiêu đến 30/6/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/12/2025 |
Chỉ tiêu đến 30/6/2025 |
Chỉ tiêu đến 30/6/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/12/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/3/2025 |
Chỉ tiêu đến 30/6/2025 |
Chỉ tiêu đến 31/12/2025 |
||
1 |
UBND huyện A Lưới |
>50% |
>60% |
>75% |
>25% |
>45% |
>55% |
70% |
80% |
100% |
25% |
30% |
>50% |
2 |
UBND huyện Phú Vang |
>50% |
>60% |
>75% |
>25% |
>45% |
>55% |
70% |
80% |
100% |
25% |
30% |
>50% |
3 |
UBND huyện Phú Lộc |
>50% |
>60% |
>75% |
>25% |
>45% |
>55% |
70% |
80% |
100% |
25% |
30% |
>50% |
4 |
UBND huyện Quảng Điền |
>50% |
>60% |
>75% |
>25% |
>45% |
>55% |
70% |
80% |
100% |
25% |
30% |
>50% |
5 |
UBND thị xã Phong Điền |
>50% |
>60% |
>75% |
>25% |
>45% |
>55% |
70% |
80% |
100% |
25% |
30% |
>50% |
6 |
UBND thị xã Hương Thủy |
>30% |
>60% |
>75% |
>25% |
>45% |
>55% |
70% |
80% |
100% |
25% |
30% |
>50% |
7 |
UBND thị xã Hương Trà |
>50% |
>60% |
>75% |
>25% |
>45% |
>55% |
70% |
80% |
100% |
25% |
30% |
>50% |
8 |
UBND quận Thuận Hóa |
>65% |
>65% |
>75% |
>25% |
>45% |
>55% |
70% |
80% |
100% |
25% |
30% |
>50% |
9 |
UBND quận Phú Xuân |
>65% |
>65% |
>75% |
>25% |
>45% |
>55% |
70% |
80% |
100% |
25% |
30% |
>50% |
Ý kiến bạn đọc
Nhấp vào nút tại mỗi ô tìm kiếm.
Màn hình hiện lên như thế này thì bạn bắt đầu nói, hệ thống giới hạn tối đa 10 giây.
Bạn cũng có thể dừng bất kỳ lúc nào để gửi kết quả tìm kiếm ngay bằng cách nhấp vào nút micro đang xoay bên dưới
Để tăng độ chính xác bạn hãy nói không quá nhanh, rõ ràng.